Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 7 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Lê Hồng Phong – TP. Nam Định
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Minh Tuấn
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 7 nằm trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Di truyền liên kết” – một nội dung trọng tâm giúp học sinh hiểu rõ về quy luật di truyền các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và sự hoán vị gen. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Nguyễn Minh Tuấn – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Lê Hồng Phong (TP. Nam Định) biên soạn năm 2024, phục vụ mục tiêu ôn luyện kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 được thiết kế đa dạng từ nhận biết đến vận dụng cao, bao gồm các câu hỏi lý thuyết về cơ sở tế bào học của di truyền liên kết, phép lai giải bài toán hoán vị gen, và áp dụng tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình. Hệ thống detracnghiem.edu.vn cung cấp kho bài tập chuẩn hóa, giao diện trực quan, cùng lời giải chi tiết giúp học sinh dễ dàng luyện tập và theo dõi tiến độ học tập. Đây là công cụ thiết yếu giúp học sinh lớp 12 nâng cao năng lực tư duy. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương II: Di Truyền Nhiễm Sắc Thể

Bài 7: Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

Câu 1. [NB] Đơn vị cấu trúc cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là gì?
A. Một phân tử protein histon và một đoạn phân tử ADN.
B. Một đoạn phân tử ADN quấn quanh 8 phân tử histon.
C. Một phân tử ADN kết hợp với nhiều loại protein khác.
D. Một đoạn phân tử ADN quấn 1¾ vòng quanh lõi histon.

Câu 2. [TH] Mục đích chính của việc nhiễm sắc thể co xoắn tối đa ở kì giữa của quá trình phân bào là gì?
A. Giúp tế bào dễ dàng tổng hợp các protein cần thiết cho quá trình phân chia.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân li chính xác của các nhiễm sắc thể về hai cực.
C. Giúp các nhiễm sắc thể dễ dàng bắt cặp với nhau thành từng cặp tương đồng.
D. Để bảo vệ an toàn thông tin di truyền chứa trong phân tử ADN khỏi tác nhân.

Câu 3. [NB] Ở kì trung gian, vùng nào của chất nhiễm sắc thường ở trạng thái co xoắn mạnh và ít hoạt động phiên mã?
A. Vùng nguyên nhiễm sắc.
B. Vùng dị nhiễm sắc.
C. Vùng tâm động của NST.
D. Vùng đầu mút của NST.

Câu 4. [TH] Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất về mối quan hệ giữa gen, alen và lôcut?
A. Nhiều gen khác nhau có thể cùng nằm tại một lôcut duy nhất trên nhiễm sắc thể.
B. Alen là các gen khác nhau về chức năng nhưng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
C. Lôcut là tập hợp các alen khác nhau của cùng một gen trên nhiễm sắc thể kép.
D. Alen là các trạng thái khác nhau của cùng một gen, chiếm lôcut tương ứng.

Câu 5. [VD] Một tế bào lưỡng bội của loài có cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang các locus gen như trong Hình 7.2 (trang 38). Giả sử cặp NST này có cấu trúc là AabbDd. Điều này có nghĩa là gì?
A. Một nhiễm sắc thể đơn mang cả ba alen A, b, D.
B. Hai alen của cùng một gen nằm ở vị trí đối xứng.
C. Mỗi chromatid mang các alen giống hệt nhau.
D. Các gen A, b, D cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

Câu 6. [NB] Cấp độ xoắn nào của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng 10 nm?
A. Sợi nhiễm sắc.
B. Sợi cơ bản.
C. Cấu trúc cromatit.
D. Sợi siêu xoắn.

Câu 7. [TH] Tại sao ở kì trung gian, nhiễm sắc thể phải ở dạng sợi mảnh và giãn xoắn?
A. Để giúp tế bào có thể di chuyển linh hoạt hơn trong quá trình sinh trưởng.
B. Để chuẩn bị cho việc các nhiễm sắc thể có thể bắt cặp với nhau khi phân bào.
C. Để ADN có thể làm khuôn cho các quá trình nhân đôi và phiên mã diễn ra.
D. Để tiết kiệm năng lượng tối đa cho tế bào trước khi bước vào phân chia.

Câu 8. [NB] Các protein đóng vai trò then chốt trong việc giúp nhiễm sắc thể co xoắn từ sợi 10 nm lên các cấp cao hơn là gì?
A. Protein enzyme.
B. Protein histon.
C. Protein condensin.
D. Protein tái bản.

Câu 9. [VD] Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Một tế bào của loài này đang ở kì giữa của nguyên phân. Số chromatid có trong tế bào đó là bao nhiêu?
A. 4.
B. 8.
C. 16.
D. 32.

Câu 10. [TH] Sự kiện các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân có ý nghĩa cơ bản nào sau đây?
A. Luôn đảm bảo thế hệ sau nhận được bộ nhiễm sắc thể giống hệt với thế hệ trước.
B. Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
C. Giúp duy trì ổn định các tính trạng đặc trưng chỉ có ở riêng từng loài sinh vật.
D. Làm cho các cá thể trong cùng một loài có kiểu hình và kiểu gen đồng nhất.

Câu 11. [NB] Ở sinh vật nhân thực, các gen thường được sắp xếp như thế nào trên nhiễm sắc thể?
A. Một cách ngẫu nhiên và không có trật tự nhất định.
B. Thành một dãy liên tục dọc theo chiều dài của ADN.
C. Tập trung thành từng cụm ở vùng gần tâm động.
D. Phân bố đồng đều chỉ ở vùng nguyên nhiễm sắc.

Câu 12. [TH] Điểm khác biệt cơ bản về trạng thái nhiễm sắc thể ở vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là gì?
A. Vùng dị nhiễm sắc chứa nhiều gen hơn vùng nguyên nhiễm sắc.
B. Vùng nguyên nhiễm sắc có mức độ xoắn cao hơn dị nhiễm sắc.
C. Vùng nguyên nhiễm sắc giãn xoắn và hoạt động phiên mã mạnh.
D. Vùng dị nhiễm sắc chỉ có ở kì giữa của quá trình phân bào.

Câu 13. [VD] Giả sử protein condensin II của một tế bào bị đột biến mất chức năng hoàn toàn. Hậu quả trực tiếp và nghiêm trọng nhất có thể xảy ra là gì?
A. Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian không thể nào diễn ra bình thường.
B. Nhiễm sắc thể không thể co xoắn cực đại để tạo hình thái đặc trưng kì giữa.
C. Các nhiễm sắc thể không thể nào phân li đồng đều về hai cực của tế bào.
D. Sợi cơ bản không thể được hình thành từ phân tử ADN và protein histon.

Câu 14. [NB] Mỗi nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân bào được cấu tạo từ:
A. một phân tử ADN dạng vòng và các protein histon.
B. hai chromatid giống hệt nhau dính ở tâm động.
C. một chromatid duy nhất đã được co xoắn tối đa.
D. bốn chromatid giống hệt nhau dính ở tâm động.

Câu 15. [TH] Cơ sở tế bào học nào đảm bảo cho việc truyền đạt ổn định thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong cùng cơ thể?
A. Sự phân li ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân I.
B. Sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
C. Sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong giảm phân tạo alen.
D. Sự co xoắn và giãn xoắn của nhiễm sắc thể qua các kì của phân bào.

Câu 16. [VD] Một tế bào sinh tinh của một loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Sau khi kết thúc quá trình giảm phân, các loại tinh trùng được tạo ra sẽ mang bộ nhiễm sắc thể nào?
A. Chỉ có một loại tinh trùng duy nhất mang nhiễm sắc thể Y.
B. Hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau, một mang X, một mang Y.
C. Hai loại tinh trùng nhưng loại mang X chiếm tỉ lệ cao hơn.
D. Bốn loại tinh trùng khác nhau do có sự trao đổi chéo.

Câu 17. [NB] Đường kính của một chromatid khi nhiễm sắc thể đạt mức co xoắn cực đại ở kì giữa có thể lên tới bao nhiêu?
A. Khoảng 10 nm.
B. Khoảng 700 nm.
C. Khoảng 30 nm.
D. Khoảng 2 nm.

Câu 18. [TH] Vai trò của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào lưỡng bội là gì?
A. Đảm bảo tế bào có thể thực hiện quá trình nhân đôi ADN.
B. Chứa các alen của cùng một gen, quy định các tính trạng.
C. Giúp nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái co xoắn cực đại.
D. Chỉ có vai trò trong việc xác định giới tính của cơ thể.

Câu 19. [VDC] Một đoạn DNA ở vùng mã hóa của một gen có chiều dài 510 nm. Đoạn DNA này sẽ quấn quanh khoảng bao nhiêu cấu trúc nucleosome? (Biết mỗi nucleosome chứa 146 cặp nu và chiều dài 1 cặp nu là 0,34 nm).
A. khoảng 12.
B. khoảng 10.
C. khoảng 8.
D. khoảng 15.

Câu 20. [TH] Nếu so sánh cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì trung gian và kì giữa, điểm giống nhau cơ bản là gì?
A. Đều có dạng đơn, gồm một sợi chromatid duy nhất.
B. Đều có mức độ co xoắn cao nhất trong chu kì tế bào.
C. Đều bao gồm ADN và protein loại histon và condensin.
D. Đều được cấu tạo từ chất nhiễm sắc chứa ADN và histon.

Câu 21. [VD] Một tế bào của người có 46 nhiễm sắc thể. Sau khi nó hoàn tất quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con sẽ là bao nhiêu?
A. 46.
B. 23.
C. 92.
D. 47.

Câu 22. [NB] Chức năng chính của nhiễm sắc thể được mô tả trong sách giáo khoa là gì?
A. Chỉ tham gia điều hoà quá trình trao đổi chất của tế bào.
B. Mang, bảo quản và truyền đạt toàn bộ thông tin di truyền.
C. Tổng hợp trực tiếp các phân tử protein cho hoạt động sống.
D. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào chất.

Câu 23. [TH] Sự khác biệt về mức độ đóng xoắn của nhiễm sắc thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động nào của gen?
A. Hoạt động nhân đôi.
B. Hoạt động đột biến.
C. Hoạt động phiên mã.
D. Hoạt động dịch mã.

Câu 24. [VD] Xét một loài có 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của loài này khi đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là bao nhiêu?
A. 24.
B. 12.
C. 48.
D. 36.

Câu 25. [NB] Trong cấu trúc của một nucleosome, lõi protein được tạo thành từ bao nhiêu phân tử histon?
A. 4 phân tử.
B. 6 phân tử.
C. 8 phân tử.
D. 10 phân tử.

Câu 26. [TH] Điều gì sẽ xảy ra nếu thoi phân bào không hình thành trong quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội (2n)?
A. Tế bào con được tạo ra vẫn có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n bình thường.
B. Tế bào không phân chia được hoặc tạo ra tế bào con tứ bội (4n) sau đó.
C. Tế bào sẽ ngay lập tức chết đi mà không thể tiếp tục chu kì tế bào nữa.
D. Tế bào con được tạo ra sẽ có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) không đầy đủ.

Câu 27. [VDC] Một đoạn ADN dài 0,408 micromet ở sinh vật nhân thực thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp. Số lượng protein histon cần được môi trường nội bào cung cấp thêm để gói bọc cho các đoạn ADN mới được tạo ra là bao nhiêu? (Giả sử 1 nucleosome chứa 146 cặp nu).
A. 64000.
B. 56000.
C. 70000.
D. 48000.

Câu 28. [NB] Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ giống nhau về kích thước và khác nhau về hình dạng.
B. Giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen.
C. Chỉ có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc hoàn toàn từ mẹ.
D. Luôn dính vào nhau tại tâm động trong suốt kì trung gian.

Câu 29. [TH] Tại sao việc duy trì cấu trúc ổn định của bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể (ở loài sinh sản hữu tính) lại phụ thuộc vào sự kết hợp của cả ba quá trình: nhân đôi, giảm phân và thụ tinh?
A. Vì giảm phân tạo giao tử (n), thụ tinh phục hồi bộ NST (2n).
B. Vì nhân đôi làm tăng số lượng, giảm phân giúp phân bố đều.
C. Vì thụ tinh tạo hợp tử, nhân đôi giúp hợp tử lớn lên mạnh.
D. Vì nhân đôi, giảm phân tạo biến dị, thụ tinh tổ hợp biến dị.

Câu 30. [VD] Một tế bào (2n) chứa hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng, kí hiệu là Aa và Bb. Nếu tế bào này giảm phân bình thường, nó có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể?
A. 1.
B. 2.
C. 8.
D. 4. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận