Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 11 thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Chọn giống vật nuôi và cây trồng” – một nội dung ứng dụng quan trọng của Di truyền học trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Lê Quang Nhật – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Châu Văn Liêm (TP. Cần Thơ) biên soạn năm 2024, được thiết kế nhằm phục vụ mục tiêu ôn luyện và kiểm tra kiến thức chuyên đề.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm hệ thống câu hỏi đa dạng từ lý thuyết đến bài tập ứng dụng về lai tạo, chọn lọc, gây đột biến và công nghệ tế bào trong chọn giống. Các câu hỏi được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Với detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập linh hoạt, nhận kết quả tức thì và lời giải chi tiết sau mỗi câu hỏi. Đây là công cụ học tập lý tưởng cho quá trình ôn thi. Trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương II: Di Truyền Nhiễm Sắc Thể
Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene
Câu 1. [NB] Hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau được gọi là gì?
A. Phân li độc lập.
B. Liên kết gen.
C. Tương tác gen.
D. Gen đa hiệu.
Câu 2. [TH] Trong thí nghiệm của Morgan (Hình 11.1), kết quả của phép lai phân tích ruồi đực F1 (thân xám, cánh dài) với ruồi cái thân đen, cánh cụt cho thấy điều gì?
A. Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, tuân theo quy luật phân li.
B. Đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1, giống hệt với thế hệ P ban đầu.
C. Đời con xuất hiện các kiểu hình mới (biến dị tổ hợp) với một tỉ lệ nhỏ.
D. Đời con có 100% ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài giống với F1.
Câu 3. [NB] Hiện tượng trao đổi chéo các đoạn tương đồng giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép được gọi là gì?
A. Đột biến đảo đoạn.
B. Đột biến chuyển đoạn.
C. Liên kết hoàn toàn.
D. Hoán vị gen.
Câu 4. [TH] Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A. Sự phân li ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
B. Sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân.
C. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid ở kì đầu của giảm phân I.
D. Sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử.
Câu 5. [VD] Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Các gen này cùng nằm trên một cặp NST. Phép lai P: ♀(BV/bv) × ♂(bv/bv), nếu có hoán vị gen ở ruồi cái với tần số 20% thì tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt (bv/bv) ở đời con là:
A. 20%.
B. 50%.
C. 40%.
D. 10%.
Câu 6. [NB] Tần số hoán vị gen được tính bằng công thức nào sau đây?
A. Tỉ lệ phần trăm các loại giao tử không mang gen hoán vị.
B. Tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình giống bố hoặc mẹ.
C. Tổng tỉ lệ phần trăm các loại giao tử được tạo ra do hoán vị.
D. Tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 7. [TH] Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn chọn giống?
A. Luôn tạo ra các biến dị tổ hợp mới, làm phong phú nguồn nguyên liệu.
B. Giúp các gen quý cùng nằm trên một NST được di truyền ổn định cùng nhau.
C. Giúp xác định được khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST.
D. Giải thích được cơ chế hình thành các loài mới trong quá trình tiến hoá.
Câu 8. [NB] Trong điều kiện nào thì tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?
A. Khi hai gen nằm trên hai cặp NST khác nhau.
B. Khi hai gen liên kết nằm trên cùng một NST.
C. Khi có sự tác động của các tác nhân đột biến.
D. Khi các gen có hiện tượng tương tác bổ sung.
Câu 9. [VD] Một cá thể có kiểu gen AB/ab. Khi giảm phân có hoán vị gen xảy ra, nó sẽ tạo ra những loại giao tử nào?
A. Chỉ có hai loại giao tử là AB và ab.
B. Chỉ có hai loại giao tử là Ab và aB.
C. Cả bốn loại giao tử AB, ab, Ab và aB.
D. Chỉ có giao tử AB và các giao tử đột biến.
Câu 10. [TH] So với quy luật phân li độc lập, quy luật liên kết gen có điểm khác biệt cơ bản nào?
A. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn.
B. Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau.
C. Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
D. Dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống.
Câu 11. [NB] Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ đồ biểu diễn điều gì?
A. Vị trí tương đối và khoảng cách giữa các gen trên một NST.
B. Trình tự sắp xếp các nucleotit trong một gen cụ thể.
C. Số lượng và hình thái của các NST trong bộ lưỡng bội.
D. Mối quan hệ tương tác giữa các gen trong một kiểu gen.
Câu 12. [TH] Tại sao Morgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu cho các thí nghiệm di truyền của mình?
A. Vì ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể với số lượng rất lớn.
B. Vì ruồi giấm có chu kì sinh sản dài, dễ quan sát sự thay đổi.
C. Vì ruồi giấm dễ nuôi, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, nhiều biến dị.
D. Vì ruồi giấm có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt như đậu Hà Lan.
Câu 13. [VD] Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB. Nếu trong quá trình giảm phân có xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b thì các loại giao tử được tạo ra là gì?
A. Ab, aB, AB, ab.
B. Ab, aB, AB, ab.
C. Ab, aB.
D. AB, ab.
Câu 14. [NB] Đơn vị đo khoảng cách giữa các gen trên bản đồ di truyền là gì?
A. Nanomet (nm).
B. micromet (μm).
C. Đơn vị bản đồ (cM).
D. Angstrom (Å).
Câu 15. [TH] Hiện tượng hoán vị gen có vai trò quan trọng nào sau đây đối với quá trình tiến hóa?
A. Tạo ra các tổ hợp gen mới, làm tăng nguồn biến dị di truyền.
B. Giúp duy trì sự ổn định của các nhóm gen liên kết quý giá.
C. Luôn tạo ra các cá thể có sức sống cao hơn so với bố mẹ.
D. Ngăn cản sự hình thành các đột biến gen có hại cho sinh vật.
Câu 16. [VDC] Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả đỏ, b – quả vàng. Các gen cùng nằm trên một NST. Cho cây thân cao, quả đỏ (P) dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả vàng chiếm 4%. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
A. Kiểu gen P là Ab/aB, tần số 40%.
B. Kiểu gen P là AB/ab, tần số 16%.
C. Kiểu gen P là AB/ab, tần số 20%.
D. Kiểu gen P là Ab/aB, tần số 20%.
Câu 17. [NB] Hiện tượng hoán vị gen thường xảy ra ở cá thể nào trong thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm?
A. Ở cả ruồi đực và ruồi cái.
B. Chỉ xảy ra ở ruồi đực F1.
C. Chỉ xảy ra ở ruồi cái F1.
D. Không xảy ra ở cá thể nào.
Câu 18. [TH] Dựa vào tần số hoán vị gen, các nhà khoa học có thể dự đoán được điều gì?
A. Tỉ lệ các loại đột biến có thể xảy ra trong quần thể.
B. Tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ kiểu hình ở đời sau.
C. Mức độ ảnh hưởng của môi trường lên kiểu hình.
D. Trình tự chính xác của các nucleotit trong gen.
Câu 19. [NB] Một centimorgan (cM) trên bản đồ di truyền tương ứng với tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
A. 10%.
B. 1%.
C. 100%.
D. 50%.
Câu 20. [TH] Mối quan hệ giữa khoảng cách của các gen trên nhiễm sắc thể và tần số hoán vị gen là gì?
A. Hai đại lượng này không có mối quan hệ gì với nhau cả.
B. Các gen càng ở gần nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn.
C. Các gen càng ở xa nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn.
D. Khoảng cách không ảnh hưởng đến tần số hoán vị gen.
Câu 21. [VD] Ở ruồi giấm, cho phép lai P: ♀(AB/ab) × ♂(AB/ab). Biết rằng không có hoán vị gen xảy ra ở ruồi đực. Tỉ lệ kiểu hình lặn (thân đen, cánh cụt) ở F1 là bao nhiêu nếu tần số hoán vị ở ruồi cái là 18%?
A. 9%.
B. 4,5%.
C. 25%.
D. 20,5%.
Câu 22. [NB] Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen gì?
A. Nhóm gen tương tác.
B. Nhóm gen đa hiệu.
C. Nhóm gen đồng trội.
D. Nhóm gen liên kết.
Câu 23. [TH] Tại sao trong thí nghiệm lai phân tích ruồi đực F1 (thân xám, cánh dài) của Morgan, đời con lại không xuất hiện biến dị tổ hợp?
A. Vì các gen này phân li độc lập với nhau trong giảm phân.
B. Vì ruồi cái thân đen, cánh cụt không tạo ra giao tử hoán vị.
C. Vì ở ruồi giấm đực không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
D. Vì các tính trạng này do gen trên NST giới tính quy định.
Câu 24. [VD] Một cá thể có kiểu gen AB/ab, khoảng cách giữa A và B là 20 cM. Tỉ lệ loại giao tử Ab được tạo ra từ cá thể này là bao nhiêu?
A. 20%.
B. 40%.
C. 10%.
D. 5%.
Câu 25. [NB] Việc sử dụng các đoạn ADN tương tự nucleotide liên kết chặt với gen mong muốn là một ứng dụng của hiện tượng nào trong công tác chọn giống?
A. Tương tác gen.
B. Liên kết gen.
C. Đột biến gen.
D. Phân li độc lập.
Câu 26. [TH] Hoán vị gen và phân li độc lập có điểm chung cơ bản nào?
A. Đều tạo ra các biến dị tổ hợp làm phong phú vốn gen quần thể.
B. Đều xảy ra do sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn.
C. Đều có cơ sở tế bào học là sự phân li của một cặp nhiễm sắc thể.
D. Đều làm hạn chế sự xuất hiện của các tổ hợp gen mới trong quần thể.
Câu 27. [VDC] Ở một loài, hai cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST, di truyền liên kết. Phép lai giữa hai cá thể (P) đều dị hợp về hai cặp gen này, thu được F1 có 4% cá thể đồng hợp lặn. Biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới với tần số bằng nhau cho các loại giao tử. Kiểu gen của P có thể là:
A. AB/ab (♀) × AB/ab (♂), f = 16%.
B. Ab/aB (♀) × Ab/aB (♂), f = 16%.
C. AB/ab (♀) × Ab/aB (♂), f = 20%.
D. AB/ab (♀) × AB/ab (♂), f = 20%.
Câu 28. [NB] Hiện tượng di truyền mà Morgan phát hiện ra ở ruồi giấm, trong đó các alen của các gen tương ứng cùng trao đổi vị trí cho nhau được gọi là gì?
A. Hoán vị gen.
B. Liên kết gen.
C. Phân li độc lập.
D. Tương tác gen.
Câu 29. [TH] Trong việc lập bản đồ di truyền, tại sao các nhà khoa học thường sử dụng phép lai phân tích?
A. Vì nó giúp xác định tần số tái tổ hợp gen một cách trực tiếp.
B. Vì phép lai này luôn cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1.
C. Vì nó giúp loại bỏ ảnh hưởng của hiện tượng trội hoàn toàn.
D. Vì chỉ có phép lai này mới tạo ra các cá thể có hoán vị gen.
Câu 30. [VD] Cho biết khoảng cách giữa hai gen A và B là 12 cM, giữa B và D là 8 cM. Các gen sắp xếp theo thứ tự A-B-D. Tần số hoán vị gen kép xảy ra giữa hai cặp gen này theo lí thuyết là bao nhiêu?
A. 20%.
B. 4%.
C. 1,2%.
D. 0,96%.
