Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 16 là một phần trọng tâm trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Quá trình hình thành loài” – giúp học sinh nắm vững các cơ chế cách ly sinh sản và các con đường hình thành loài mới trong tiến hóa. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Phạm Minh Tâm – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh (TP. Thủ Đức) biên soạn năm 2024, được sử dụng như tài liệu ôn luyện chuyên đề trước các kỳ kiểm tra định kỳ và kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 gồm các câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào các hình thức hình thành loài cùng khu vực địa lý và khác khu vực địa lý, cùng các yếu tố thúc đẩy quá trình phân hóa di truyền. Học sinh có thể luyện tập hiệu quả thông qua nền tảng detracnghiem.edu.vn với kho câu hỏi chuẩn hóa, giải thích chi tiết và chức năng theo dõi tiến độ học tập rõ ràng. Đây là công cụ lý tưởng để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương III: Mở Rộng Học Thuyết Di Truyền Nhiễm Sắc Thể
Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống
Câu 1. [NB] Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là gì?
A. Sự mềm dẻo của kiểu hình hay thường biến.
B. Sự đột biến gen xảy ra trong đời cá thể.
C. Sự tương tác cộng gộp giữa các gen khác.
D. Sự di truyền theo dòng mẹ ở ngoài nhân.
Câu 2. [NB] Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
A. mức độ thường biến.
B. giới hạn sinh thái.
C. mức phản ứng của gen.
D. khả năng thích nghi.
Câu 3. [TH] Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình được phản ánh chính xác nhất qua công thức nào sau đây?
A. Kiểu hình = Kiểu gene × Môi trường.
B. Kiểu gene = Kiểu hình + Môi trường.
C. Môi trường = Kiểu hình – Kiểu gene.
D. Kiểu hình = Kiểu gene + Môi trường.
Câu 4. [TH] Yếu tố nào sau đây quy định giới hạn mức phản ứng của một kiểu gene?
A. Điều kiện khí hậu và thời tiết.
B. Các yếu tố dinh dưỡng có sẵn.
C. Các mối quan hệ sinh thái khác.
D. Trình tự nucleotide trong gen.
Câu 5. [VD] Một giống lúa có tiềm năng năng suất tối đa là 10 tấn/ha. Tuy nhiên, khi trồng trên một thửa ruộng thiếu dinh dưỡng, năng suất chỉ đạt 6 tấn/ha. Sự khác biệt này là kết quả của hiện tượng gì?
A. Đột biến gen làm giảm năng suất.
B. Tương tác gen át chế không alen.
C. Ảnh hưởng của môi trường lên gen.
D. Di truyền ngoài nhân của tế bào.
Câu 6. [VD] Ở thỏ Himalaya, bộ lông có màu trắng toàn thân, nhưng các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm lại có lông đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng và chườm đá vào đó, lông mọc lại sẽ có màu đen. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
A. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định màu lông.
B. Gen quy định màu lông đen là gen trội hoàn toàn so với gen màu lông trắng.
C. Đã xảy ra đột biến gen dưới tác động của nhiệt độ thấp làm thay đổi gen.
D. Đây là kết quả của sự tương tác giữa các gen alen nằm trên nhiễm sắc thể.
Câu 7. [NB] Đặc điểm cơ bản nào của thường biến giúp phân biệt nó với đột biến?
A. Luôn có hại cho bản thân sinh vật.
B. Luôn có lợi cho bản thân sinh vật.
C. Không làm thay đổi vật chất di truyền.
D. Luôn di truyền được cho thế hệ sau.
Câu 8. [TH] Cây hoa phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa thay đổi màu sắc từ trắng (buổi sáng) sang hồng (buổi trưa) rồi đỏ (buổi chiều). Sự thay đổi này được giải thích là do
A. sự thay đổi đột ngột trong cấu trúc của các phân tử sắc tố trong hoa.
B. sự tương tác qua lại giữa nhiều gen khác nhau để cùng quy định màu sắc.
C. sự di truyền tế bào chất thông qua các bào quan lục lạp trong cánh hoa.
D. sự biến đổi kiểu hình dưới ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng trong ngày.
Câu 9. [TH] Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về vai trò của kiểu gene và môi trường?
A. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng, môi trường quyết định sự biểu hiện.
B. Môi trường quy định khả năng phản ứng, kiểu gen quyết định sự biểu hiện.
C. Kiểu gen và môi trường có vai trò như nhau trong việc hình thành kiểu hình.
D. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen, không chịu ảnh hưởng từ môi trường.
Câu 10. [NB] Theo sách giáo khoa, bệnh di truyền nào ở người được đề cập như một ví dụ về việc áp dụng chế độ ăn kiêng để hạn chế biểu hiện của bệnh?
A. Bệnh bạch tạng.
B. Bệnh máu khó đông.
C. Bệnh Down (Đao).
D. Bệnh phenylketonuria.
Câu 11. [VD] Hai anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau. Người anh sống ở vùng núi cao, da rám nắng, khỏe mạnh. Người em sống ở thành phố, da trắng, thể trạng yếu hơn. Sự khác biệt này là do
A. đã xảy ra đột biến gen ở người em làm thay đổi màu da và sức khỏe.
B. kiểu gen của hai anh em đã thay đổi để thích nghi với môi trường.
C. điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.
D. đây là kết quả của sự di truyền độc lập của các tính trạng khác nhau.
Câu 12. [TH] Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, người ta thường không dùng hạt của các cây lai F1 để làm giống cho vụ sau?
A. Vì hạt lai F1 thường có sức sống yếu và tỉ lệ nảy mầm rất thấp.
B. Vì đời con sẽ phân li, xuất hiện các kiểu hình không mong muốn.
C. Vì cây F1 không có khả năng tạo ra hạt có khả năng sinh sản nữa.
D. Vì hạt lai F1 luôn bị thoái hóa giống do tự thụ phấn bắt buộc.
Câu 13. [NB] Giống lợn nào sau đây được sách giáo khoa đề cập như một thành tựu của việc lai tạo và chọn lọc giống vật nuôi ở Việt Nam và thế giới?
A. Lợn Landrace và lợn BBB (Blanc-Bleu-Belgium).
B. Lợn Móng Cái và lợn ỉ của nước Việt Nam.
C. Lợn Berkshire và lợn Duroc của nước Anh.
D. Lợn Yorkshire và lợn Hampshire của Mỹ.
Câu 14. [VD] Một người nông dân trồng một giống ngô có kiểu gen quy định năng suất cao. Để đạt được năng suất tối đa, người nông dân đó cần phải làm gì?
A. Chờ đợi sự xuất hiện của các đột biến có lợi một cách ngẫu nhiên.
B. Lai giống ngô này với một giống ngô dại để tăng sức sống cho nó.
C. Sử dụng các biện pháp xử lí hóa chất để thay đổi kiểu gen của ngô.
D. Cung cấp đầy đủ nước, phân bón và chăm sóc theo đúng kĩ thuật.
Câu 15. [TH] Mức phản ứng của một tính trạng có thể rộng hoặc hẹp phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Các điều kiện thời tiết trong năm.
B. Số lượng cá thể trong một quần thể.
C. Kiểu gen quy định tính trạng đó.
D. Phương pháp canh tác của con người.
Câu 16. [NB] Giống lúa nào của Việt Nam được vinh danh là “gạo ngon nhất thế giới năm 2019” và được xem là một thành tựu chọn giống tiêu biểu?
A. Gạo nếp cái hoa vàng.
B. Gạo tám xoan Hải Hậu.
C. Gạo nàng thơm Chợ Đào.
D. Gạo ST25 của Sóc Trăng.
Câu 17. [TH] Trong chăn nuôi, việc áp dụng kĩ thuật nuôi trong chuồng trại với chế độ ăn uống, vệ sinh nghiêm ngặt nhằm mục đích gì?
A. Làm thay đổi hoàn toàn kiểu gen của vật nuôi để tạo ra giống mới.
B. Giảm sự đa dạng di truyền, giúp quần thể vật nuôi đồng nhất hơn.
C. Tạo môi trường thuận lợi để kiểu gen tốt biểu hiện thành kiểu hình tốt.
D. Thúc đẩy quá trình đột biến gen xảy ra nhanh hơn theo hướng có lợi.
Câu 18. [VD] Cây rau dừa nước mọc trên cạn có thân và lá nhỏ, cứng. Khi mọc ven bờ hoặc nổi trên mặt nước, thân và lá của nó lại to, xốp hơn. Sự khác biệt này có di truyền cho đời sau không và tại sao?
A. Có, vì đây là đột biến thích nghi đã được di truyền cho thế hệ sau.
B. Có, vì môi trường nước đã làm thay đổi vĩnh viễn kiểu gen của cây.
C. Không, vì đây là thường biến, không làm thay đổi cấu trúc của gen.
D. Không, vì đây là kết quả của sự tương tác gen theo dòng mẹ mà có.
Câu 19. [NB] Yếu tố nào sau đây không phải là một thành phần của môi trường có thể ảnh hưởng đến kiểu hình của sinh vật?
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Dinh dưỡng.
D. Trình tự gen.
Câu 20. [TH] Phát biểu nào sau đây thể hiện sự hiểu biết đúng về mối quan hệ giữa các khái niệm?
A. Thường biến là sự biểu hiện cụ thể của một mức phản ứng trước môi trường.
B. Mức phản ứng là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng thường biến đó.
C. Thường biến và mức phản ứng là hai khái niệm hoàn toàn độc lập với nhau.
D. Thường biến là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thay đổi trong mức phản ứng.
Câu 21. [VD] Một quần thể ruồi giấm có gen đột biến gây cánh cong, gen này chỉ biểu hiện thành kiểu hình ở nhiệt độ dưới 29°C. Nếu nuôi quần thể này ở 31°C, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Tất cả ruồi giấm sẽ có kiểu hình cánh cong.
B. 50% ruồi có cánh cong và 50% ruồi có cánh thẳng.
C. Tất cả ruồi giấm sẽ có kiểu hình cánh thẳng.
D. Gen đột biến sẽ biến mất khỏi quần thể đó.
Câu 22. [TH] Sự hiểu biết về mức phản ứng có ý nghĩa thực tiễn như thế nào trong sản xuất?
A. Giúp con người có thể thay đổi kiểu gen của vật nuôi và cây trồng theo ý muốn.
B. Giúp xác định chế độ chăm sóc phù hợp để tối đa hóa năng suất của giống.
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của môi trường lên sự phát triển của sinh vật.
D. Giúp dự đoán chính xác các đột biến sẽ xảy ra trong các điều kiện khác nhau.
Câu 23. [NB] Trong chọn giống, mục tiêu chính của việc tạo ra các giống mới là gì?
A. Tạo ra các cá thể có kiểu hình hoàn toàn mới lạ, chưa từng tồn tại.
B. Tạo ra các tổ hợp gen mong muốn và chọn điều kiện để biểu hiện tốt.
C. Giảm thiểu sự ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển sinh vật.
D. Duy trì sự ổn định tuyệt đối của các tính trạng qua nhiều thế hệ.
Câu 24. [VD] Một giống cây được xác định có mức phản ứng rộng đối với yếu tố nhiệt độ. Điều này có nghĩa là gì?
A. Giống cây này có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau.
B. Giống cây này chỉ có thể sống được trong một khoảng nhiệt độ rất hẹp và ổn định.
C. Nhiệt độ không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự phát triển của giống cây này cả.
D. Giống cây này rất dễ bị đột biến gen khi có sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường.
Câu 25. [TH] “Năng suất là kết quả của sự tương tác giữa giống và kĩ thuật”. Trong câu nói này, “giống” và “kĩ thuật” tương ứng với các khái niệm nào trong sinh học?
A. Giống là thường biến, kĩ thuật là mức phản ứng.
B. Giống là mức phản ứng, kĩ thuật là kiểu gen.
C. Giống là kiểu gen, kĩ thuật là môi trường.
D. Giống là kiểu hình, kĩ thuật là kiểu gen.
Câu 26. [TH] Vì sao các nhà khoa học lại khuyên bệnh nhân mắc bệnh phenylketonuria cần áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt?
A. Để làm thay đổi gen gây bệnh trở về trạng thái bình thường ban đầu.
B. Để hạn chế sự tích tụ phenylalanin, giảm thiểu tổn thương hệ thần kinh.
C. Để tăng cường khả năng chuyển hóa phenylalanin của cơ thể người đó.
D. Để kích thích cơ thể sản xuất ra một loại enzyme thay thế enzyme bị hỏng.
Câu 27. [NB] Sự tương tác giữa các yếu tố nào hình thành nên kiểu hình của một sinh vật?
A. Chỉ có kiểu gen.
B. Chỉ có môi trường.
C. Kiểu gen và môi trường.
D. Các gen ngoài nhân.
Câu 28. [VD] Hai giống lúa A và B đều được trồng trong cùng một điều kiện chăm sóc. Giống A cho năng suất 8 tấn/ha, giống B cho năng suất 6 tấn/ha. Sự khác biệt về năng suất này chủ yếu là do đâu?
A. Ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố vi khí hậu tại từng vị trí trồng.
B. Sự xuất hiện của các thường biến có hại ở giống lúa B trong vụ đó.
C. Sự khác biệt về kiểu gen quy định tiềm năng năng suất giữa hai giống.
D. Sự cạnh tranh khác loài giữa hai giống lúa này trên cùng một thửa ruộng.
Câu 29. [TH] Tính chất nào của thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường?
A. Sự di truyền được cho các thế hệ sau.
B. Sự xuất hiện một cách ngẫu nhiên.
C. Sự không phụ thuộc vào kiểu gen.
D. Sự biểu hiện đồng loạt theo một hướng.
Câu 30. [TH] Việc một người có thể bị béo phì hoặc không không chỉ phụ thuộc vào gen mà còn do chế độ ăn uống và luyện tập. Điều này là một minh chứng cho
A. hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
B. sự phân li độc lập của các gen trong đó.
C. sự đột biến gen xảy ra trong đời cá thể.
D. sự tương tác giữa gen và yếu tố môi trường.
