Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 28 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu – TP. Mỹ Tho
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Mỹ Duyên
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 28 là phần tổng kết quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Ôn tập học kì II” – giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về tiến hóa, sinh thái và ứng dụng sinh học trong đời sống. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Trần Thị Mỹ Duyên – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu (TP. Mỹ Tho) biên soạn năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh lớp 12 chuẩn bị hiệu quả cho kỳ kiểm tra cuối kỳ và thi tốt nghiệp THPT.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi tổng hợp từ chương “Tiến hóa”, “Hệ sinh thái”, “Sinh quyển”, và “Phát triển bền vững”, giúp học sinh rèn luyện khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức. Nền tảng detracnghiem.edu.vn cung cấp công cụ luyện thi trực tuyến tiện lợi, lời giải chi tiết và biểu đồ theo dõi tiến độ học tập, giúp học sinh tối ưu hóa quá trình ôn thi cuối cấp. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương VII: Sinh Thái Học Quần Xã

Bài 28: Hệ sinh thái

Câu 1. [NB] Theo định nghĩa trong Sách giáo khoa, một hệ sinh thái được xác định là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm
A. tập hợp các cá thể cùng loài và môi trường vô sinh mà chúng đang tồn tại.
B. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh (sinh cảnh) của quần xã đó.
C. toàn bộ các loài sinh vật tiêu thụ và các yếu tố hữu sinh trong tự nhiên.
D. tập hợp các quần thể khác loài và các mối quan hệ dinh dưỡng giữa chúng.

Câu 2. [NB] Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây thuộc thành phần vô sinh?
A. Các loài vi khuẩn và nấm hoại sinh.
B. Các loài thực vật có khả năng quang hợp.
C. Khí hậu, nước, ánh sáng và chất mùn.
D. Các loài động vật ăn thực vật và ăn thịt.

Câu 3. [TH] Vai trò chính của nhóm sinh vật sản xuất trong việc duy trì cấu trúc của một hệ sinh thái là
A. tham gia phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản.
B. tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, cung cấp năng lượng cho toàn hệ.
C. tiêu thụ sinh vật sản xuất, truyền năng lượng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn.
D. điều hòa số lượng cá thể của các loài khác, duy trì trạng thái cân bằng.

Câu 4. [TH] Nếu nhóm sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái bị tiêu diệt hoàn toàn, hậu quả trực tiếp và nghiêm trọng nhất sẽ là
A. năng lượng từ ánh sáng mặt trời không thể đi vào chuỗi thức ăn.
B. các loài sinh vật tiêu thụ sẽ bị chết hàng loạt vì thiếu thức ăn.
C. quần xã sẽ mất đi các loài chủ chốt có vai trò điều tiết hệ.
D. chu trình tuần hoàn vật chất bị ngưng trệ, chất thải tích tụ.

Câu 5. [TH] Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt cơ bản giúp phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?
A. Hệ sinh thái tự nhiên có sinh vật sản xuất, còn hệ nhân tạo thì không có.
B. Hệ sinh thái tự nhiên không có sự tham gia của các sinh vật phân giải.
C. Mức độ đa dạng loài, tính ổn định và sự phụ thuộc vào năng lượng từ người.
D. Mức độ trao đổi vật chất và dòng năng lượng diễn ra trong hệ sinh thái.

Câu 6. [NB] Hệ sinh thái nào sau đây được phân loại là hệ sinh thái nhân tạo?
A. Một khu rừng ngập mặn ven biển.
B. Một đồng ruộng trồng lúa nước.
C. Một rạn san hô ở vùng biển Nha Trang.
D. Một thảo nguyên cỏ rộng lớn.

Câu 7. [VD] Một bể cá cảnh được xem là một hệ sinh thái nhân tạo. Để hệ sinh thái này có thể tồn tại lâu dài, hoạt động nào của con người là không thể thiếu?
A. Cung cấp thêm các loài cá mới để tăng sự đa dạng sinh học của bể.
B. Cung cấp thức ăn, năng lượng (sục khí) và loại bỏ chất thải.
C. Thường xuyên thay đổi các loại cây thủy sinh trong bể cá.
D. Cách li hoàn toàn bể cá với môi trường bên ngoài để tránh ô nhiễm.

Câu 8. [TH] Trong các thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái rừng, nhóm nào sau đây không thuộc thành phần hữu sinh?
A. Các cây gỗ, thảm cỏ và các loài dương xỉ.
B. Hươu, nai, hổ và các loài chim ăn thịt.
C. Nấm, địa y và các loài vi sinh vật đất.
D. Đất, đá, độ ẩm và thảm lá cây mục nát.

Câu 9. [NB] Tất cả các yếu tố dưới đây đều là thành phần vô sinh của một hệ sinh thái, ngoại trừ
A. nhiệt độ không khí.
B. lượng mưa trung bình.
C. các loài vi khuẩn.
D. ánh sáng mặt trời.

Câu 10. [VD] Tại sao các hệ sinh thái nhân tạo thường có tính ổn định thấp và dễ bị suy thoái nếu không có sự chăm sóc của con người?
A. Do chúng thường xuyên bị các loài sinh vật ngoại lai từ bên ngoài xâm lấn.
B. Do thành phần loài nghèo nàn, chuỗi thức ăn đơn giản, dễ bị phá vỡ.
C. Do chúng không nhận được nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời tự nhiên.
D. Do các sinh vật phân giải hoạt động quá mạnh làm cạn kiệt chất hữu cơ.

Câu 11. [TH] Trong cấu trúc của một hệ sinh thái, sự tương tác hai chiều giữa quần xã sinh vật và sinh cảnh thể hiện rõ nhất qua
A. sự cạnh tranh giữa các loài sinh vật tiêu thụ bậc cao.
B. chu trình tuần hoàn vật chất và dòng chảy năng lượng.
C. mối quan hệ giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
D. quá trình sinh sản và phát triển của các sinh vật.

Câu 12. [TH] Nhận định nào sau đây là đúng khi mô tả về hệ sinh thái tự nhiên?
A. Có thành phần loài nghèo nàn, chủ yếu là các loài con người lựa chọn.
B. Luôn cần sự bổ sung vật chất và năng lượng thường xuyên từ con người.
C. Có khả năng tự điều chỉnh cao để duy trì trạng thái cân bằng ổn định.
D. Chuỗi thức ăn thường ngắn và các mối quan hệ trong quần xã lỏng lẻo.

Câu 13. [NB] Sinh vật tiêu thụ trong một hệ sinh thái bao gồm
A. các loài thực vật, tảo và vi khuẩn lam có khả năng tự dưỡng.
B. các loài nấm hoại sinh, vi khuẩn phân hủy xác động thực vật.
C. các loài động vật ăn thực vật và các loài động vật ăn động vật.
D. các yếu tố vật lí, hóa học của môi trường như nước và đất.

Câu 14. [TH] Trong sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái (H 28.1), mũi tên từ “sinh vật sản xuất” chỉ đến “sinh vật tiêu thụ” biểu thị cho
A. dòng năng lượng và vật chất được chuyển giao.
B. mối quan hệ cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng.
C. sự phụ thuộc của sinh vật sản xuất vào tiêu thụ.
D. quá trình phân giải chất hữu cơ thành vô cơ.

Câu 15. [VD] Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao hơn nhiều so với một hệ sinh thái nông nghiệp (ví dụ: ruộng ngô). Nguyên nhân cơ bản của sự khác biệt này là do
A. hệ sinh thái rừng nhận được nhiều năng lượng ánh sáng hơn hệ sinh thái ruộng ngô.
B. hệ sinh thái rừng có lưới thức ăn phức tạp và nhiều ổ sinh thái hơn ruộng ngô.
C. các loài trong hệ sinh thái rừng có tốc độ sinh sản nhanh hơn các loài ở ruộng ngô.
D. con người không tác động vào hệ sinh thái rừng nhưng tác động vào ruộng ngô.

Câu 16. [NB] Một hệ sinh thái được xem là một cấp độ tổ chức sống vì nó
A. bao gồm nhiều cá thể có thể giao phối với nhau để sinh sản.
B. có các thành phần tương tác, tạo thành một thể thống nhất.
C. chỉ bao gồm các yếu tố hữu sinh có quan hệ với nhau.
D. có kích thước không gian và thời gian xác định rõ ràng.

Câu 17. [TH] Việc con người bón phân cho cây trồng trong một hệ sinh thái nông nghiệp thực chất là hành động
A. bổ sung thêm sinh vật sản xuất vào trong hệ sinh thái đang có.
B. can thiệp vào thành phần vô sinh để tăng năng suất cây trồng.
C. loại bỏ các loài sinh vật tiêu thụ gây hại cho cây trồng.
D. tăng cường hoạt động của các sinh vật phân giải trong đất.

Câu 18. [VD] Một khu vườn trồng cam có thể được coi là một hệ sinh thái nhân tạo. Để tăng năng suất, người nông dân thường loại bỏ cỏ dại. Hành động này có tác động trực tiếp đến
A. làm giảm sự cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng đối với cây cam.
B. tăng cường số lượng loài của nhóm sinh vật phân giải trong vườn.
C. làm tăng số lượng các loài sinh vật tiêu thụ bậc một trong vườn.
D. thay đổi hoàn toàn thành phần vô sinh của hệ sinh thái khu vườn.

Câu 19. [NB] Theo Sách giáo khoa, hệ sinh thái tự nhiên được chia thành các nhóm chính là
A. hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.
B. hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đồng cỏ và hệ sinh thái hoang mạc.
C. hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị và hệ sinh thái công nghiệp.
D. hệ sinh thái mở và hệ sinh thái đóng kín với môi trường xung quanh.

Câu 20. [TH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người trong các hệ sinh thái nhân tạo?
A. Con người là một mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn, quyết định sự tồn tại.
B. Con người chỉ có vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong hệ sinh thái.
C. Con người tác động để điều chỉnh các thành phần và mối quan hệ trong hệ.
D. Con người thường xuyên bổ sung năng lượng và vật chất cho hệ sinh thái.

Câu 21. [TH] Một hệ sinh thái được gọi là cân bằng khi
A. số lượng cá thể của các loài luôn được giữ không đổi theo thời gian.
B. các thành phần cấu trúc và chức năng của nó tương đối ổn định.
C. không có bất kỳ sự tác động nào từ các yếu tố bên ngoài vào hệ.
D. số lượng sinh vật sản xuất luôn lớn hơn tổng sinh vật tiêu thụ.

Câu 22. [TH] Trong một hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Sự thất thoát năng lượng ở mỗi bậc chủ yếu là do
A. quá trình bài tiết các chất thải không được tiêu hóa ra môi trường.
B. hoạt động hô hấp, tỏa nhiệt và các hoạt động sống của sinh vật.
C. các sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao không tiêu thụ hết sinh vật bậc thấp.
D. một phần năng lượng bị các sinh vật phân giải sử dụng trực tiếp.

Câu 23. [TH] Dựa vào sơ đồ Hình 28.1, nếu loại bỏ hoàn toàn “sinh vật phân giải” thì nhóm nào sẽ bị ảnh hưởng gián tiếp nhưng mang tính quyết định đến sự tồn tại lâu dài của hệ sinh thái?
A. Sinh vật tiêu thụ.
B. Sinh vật sản xuất.
C. Yếu tố hữu cơ.
D. Thành phần vô sinh.

Câu 24. [VD] Khi so sánh một khu rừng nguyên sinh (HST tự nhiên) và một thành phố lớn (HST nhân tạo), nhận định nào sau đây là chính xác nhất?
A. Cả hai hệ sinh thái đều có khả năng tự điều chỉnh và tái tạo cao.
B. Thành phố có chu trình vật chất khép kín hơn so với khu rừng.
C. Rừng có độ đa dạng loài cao và ổn định hơn so với thành phố.
D. Nguồn năng lượng chủ yếu của cả hai hệ đều từ ánh sáng mặt trời.

Câu 25. [NB] Tập hợp các sinh vật và các yếu tố vô sinh trong một hồ nước tự nhiên tạo thành
A. một quần thể sinh vật.
B. một hệ sinh thái.
C. một quần xã sinh vật.
D. một sinh cảnh.

Câu 26. [TH] Trong các hệ sinh thái, tại sao sinh khối của sinh vật sản xuất thường lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1?
A. Do sinh vật sản xuất có kích thước cá thể lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
B. Do hiệu suất chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng là rất thấp.
C. Do sinh vật tiêu thụ bậc 1 có tốc độ sinh sản chậm hơn sinh vật sản xuất.
D. Do sinh vật sản xuất có tuổi thọ trung bình cao hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Câu 27. [VD] Một nhà khoa học tạo ra một hệ sinh thái thu nhỏ trong bình thủy tinh kín, gồm có nước, sỏi, cây thủy sinh và vài con cá nhỏ. Sau một thời gian, tất cả sinh vật đều chết. Nguyên nhân có khả năng cao nhất là
A. các con cá đã ăn hết cây thủy sinh làm cho hệ mất đi sinh vật sản xuất.
B. lượng khí oxi do cây tạo ra không đủ cho hoạt động hô hấp của cá.
C. thiếu sinh vật phân giải để làm sạch môi trường, dẫn đến ô nhiễm.
D. ánh sáng không đủ mạnh để cây thủy sinh có thể quang hợp hiệu quả.

Câu 28. [TH] Mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật trong quần xã và các yếu tố của sinh cảnh tạo nên
A. sự phân tầng của các loài thực vật trong không gian của hệ sinh thái.
B. sự biến động số lượng của các quần thể theo chu kì hoặc không theo chu kì.
C. các chu trình sinh địa hóa và dòng năng lượng trong một hệ sinh thái.
D. sự cạnh tranh cùng loài và khác loài giữa các cá thể sinh vật.

Câu 29. [NB] Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
A. Các loài động vật ăn cỏ.
B. Các loài vi khuẩn và nấm.
C. Các loài thực vật xanh.
D. Các loài động vật ăn thịt.

Câu 30. [TH] Sự khác nhau cơ bản trong chu trình vật chất của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là
A. hệ sinh thái tự nhiên có chu trình vật chất khép kín hơn hệ sinh thái nhân tạo.
B. hệ sinh thái nhân tạo không có chu trình vật chất mà chỉ có dòng năng lượng.
C. hệ sinh thái tự nhiên không cần sinh vật phân giải cho chu trình vật chất.
D. hệ sinh thái nhân tạo có chu trình vật chất diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận