Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 13 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Du (Đắk Lắk)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Trần Quốc Thái
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 13 là bộ đề ôn tập trọng tâm dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình Sinh học của sách giáo khoa Cánh diều. Đề được thầy Trần Quốc Thái – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Du, Đắk Lắk – biên soạn trong năm học 2024–2025. Bài 13 với chủ đề “Di truyền quần thể” giúp học sinh hiểu rõ khái niệm quần thể tự phối và ngẫu phối, cân bằng di truyền, cũng như các yếu tố làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Các câu hỏi được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, hỗ trợ học sinh rèn luyện tư duy và làm quen với các dạng đề thường xuất hiện trong các kỳ thi lớn.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 tại nền tảng detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiệu quả với hệ thống câu hỏi phong phú, phân loại theo mức độ từ dễ đến khó, kèm đáp án và lời giải cụ thể. Giao diện học tập thân thiện và tiện ích theo dõi kết quả giúp học sinh điều chỉnh chiến lược ôn tập phù hợp. Đây là công cụ lý tưởng để nâng cao kỹ năng làm bài, đặc biệt trong giai đoạn nước rút ôn luyện thông qua trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều

Phần V: Di Truyền Học

Bài 13: Di truyền học quần thể

Câu 1. [NB] Theo quan điểm di truyền học, yếu tố nào sau đây được xem là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản nhỏ nhất trong quá trình tiến hóa của các loài?
A. Quần xã sinh vật.
B. Quần thể giao phối.
C. Loài sinh vật đó.
D. Cá thể sinh vật.

Câu 2. [NB] Tập hợp tất cả các alen của mọi gen có trong quần thể tại một thời điểm nhất định được các nhà khoa học gọi là khái niệm nào sau đây trong di truyền?
A. Tần số các kiểu gen.
B. Cấu trúc di truyền.
C. Tần số các alen đó.
D. Vốn gen quần thể.

Câu 3. [TH] Nội dung cốt lõi của định luật Hacđi – Vanbec phản ánh điều gì về cấu trúc di truyền của một quần thể ngẫu phối nếu không có yếu tố tiến hóa tác động?
A. Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi không ngừng.
B. Tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.
C. Tần số alen không đổi nhưng thành phần kiểu gen của quần thể luôn luôn biến đổi.
D. Tần số alen biến đổi nhưng thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi.

Câu 4. [VD] Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó có 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa và 300 cây có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể này lần lượt là bao nhiêu?
A. Tần số alen A là 0,7 và tần số của alen a tương ứng trong quần thể này là 0,3.
B. Tần số alen A là 0,5 và tần số của alen a tương ứng trong quần thể này là 0,5.
C. Tần số alen A là 0,6 và tần số của alen a tương ứng trong quần thể này là 0,4.
D. Tần số alen A là 0,4 và tần số của alen a tương ứng trong quần thể này là 0,6.

Câu 5. [TH] Trong lĩnh vực chọn giống vật nuôi và cây trồng, hiện tượng giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc thường được áp dụng nhằm mục đích chính là gì?
A. Làm tăng nhanh tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp mới lạ, quý giá.
B. Làm tăng sức sống và khả năng chống chịu của các cá thể trong quần thể đó.
C. Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen đồng hợp, củng cố các đặc tính tốt.
D. Tạo ra ưu thế lai vượt trội so với thế hệ bố mẹ ban đầu để tăng năng suất.

Câu 6. [TH] Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống khi cho các cá thể trong quần thể thực hiện giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ?
A. Các gen đột biến trội có hại có điều kiện biểu hiện thành kiểu hình gây bệnh.
B. Các alen lặn có hại có cơ hội tổ hợp lại tạo kiểu gen đồng hợp lặn gây hại.
C. Tần số các alen có lợi trong vốn gen của quần thể bị giảm sút một cách nhanh chóng.
D. Tần số các alen có hại trong vốn gen của quần thể tăng lên một cách đột ngột.

Câu 7. [NB] Quá trình giao phối ngẫu nhiên trong quần thể được xem là nhân tố có vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp nào cho quá trình tiến hóa?
A. Các đột biến gen.
B. Biến dị tổ hợp.
C. Các đột biến NST.
D. Thường biến đó.

Câu 8. [VD] Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8. Cấu trúc di truyền của quần thể này được dự đoán là như thế nào?
A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
B. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
C. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.
D. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.

Câu 9. [TH] Điều kiện nào sau đây không phải là một trong những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec cho một quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Quần thể phải có kích thước đủ lớn để giảm thiểu các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Các cá thể trong quần thể phải thực hiện quá trình giao phối ngẫu nhiên.
C. Quần thể phải chịu tác động mạnh mẽ của chọn lọc tự nhiên để đào thải.
D. Không có hiện tượng đột biến và di – nhập gen xảy ra trong quần thể đó.

Câu 10. [VDC] Một quần thể thực vật lưỡng bội có thế hệ xuất phát (P) với 100% cá thể mang kiểu gen dị hợp Aa. Nếu cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ F₃ được dự đoán là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ của kiểu gen AA là 43,75%; Aa là 12,5%; aa là 43,75%.
B. Tỉ lệ của kiểu gen AA là 37,50%; Aa là 25,0%; aa là 37,50%.
C. Tỉ lệ của kiểu gen AA là 25,00%; Aa là 50,0%; aa là 25,00%.
D. Tỉ lệ của kiểu gen AA là 12,50%; Aa là 75,0%; aa là 12,50%.

Câu 11. [NB] Trong một quần thể, tần số của một alen được định nghĩa là gì?
A. Tỉ lệ số cá thể mang alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
B. Tỉ lệ phần trăm các giao tử mang alen đó trong quần thể đó.
C. Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại khác.
D. Tỉ lệ của alen đó trên tổng số các alen của gen đó trong vốn gen.

Câu 12. [TH] Tại sao trong tự nhiên, trạng thái cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacđi – Vanbec lại khó đạt được và thường chỉ mang tính tương đối?
A. Vì quần thể luôn có kích thước nhỏ và hiện tượng giao phối có lựa chọn.
B. Vì quá trình giao phối ngẫu nhiên không thể tạo ra biến dị tổ hợp mới.
C. Vì các điều kiện nghiệm đúng của định luật rất khó được đáp ứng đủ.
D. Vì tần số các alen trong quần thể luôn có xu hướng biến đổi ngẫu nhiên.

Câu 13. [VD] Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quần thể này?
A. Quần thể này hiện chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền.
B. Tần số alen A của quần thể này là 0,49 và alen a là 0,51.
C. Quần thể này có thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
D. Tần số alen A của quần thể này là 0,75 và alen a là 0,25.

Câu 14. [TH] Quá trình tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật dẫn đến sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng nào?
A. Làm tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử và giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
B. Làm giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
C. Không làm thay đổi tỉ lệ các loại kiểu gen nhưng làm thay đổi tần số alen.
D. Chỉ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và giảm tỉ lệ đồng hợp lặn đi.

Câu 15. [NB] Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản của một quần thể giao phối ngẫu nhiên?
A. Các cá thể có xu hướng giao phối với các cá thể có kiểu hình giống mình.
B. Các cá thể lựa chọn bạn tình dựa trên những đặc điểm kiểu hình nổi bật.
C. Các cá thể giao phối với các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi nhất.
D. Các cá thể có cơ hội giao phối và lựa chọn bạn tình là hoàn toàn ngẫu nhiên.

Câu 16. [VDC] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể ban đầu (P) có tỉ lệ cây hoa trắng chiếm 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không có yếu tố tiến hóa, tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp ở F₁ là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong quần thể này được tính là 37,5%.
B. Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong quần thể này được tính là 50,0%.
C. Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong quần thể này được tính là 25,0%.
D. Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp trong quần thể này được tính là 42,0%.

Câu 17. [TH] Điều gì sẽ xảy ra đối với tần số alen của một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc nếu không có tác động của các yếu tố tiến hóa khác?
A. Tần số alen trội sẽ có xu hướng tăng dần còn tần số alen lặn giảm dần.
B. Tần số alen lặn sẽ có xu hướng tăng dần còn tần số alen trội giảm dần.
C. Tần số của các alen trong quần thể sẽ không thay đổi qua các thế hệ.
D. Tần số của các alen trong quần thể sẽ biến đổi một cách không xác định.

Câu 18. [NB] Trong các quần thể sinh sản hữu tính, hiện tượng nào sau đây không được coi là giao phối gần?
A. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ.
B. Giao phối giữa anh chị em ruột với nhau.
C. Tự thụ phấn ở các cây lưỡng tính đó.
D. Giao phối giữa hai cá thể khác loài đó.

Câu 19. [VD] Một quần thể đậu Hà Lan có 100% cây mang kiểu gen dị hợp tử (Aa). Sau hai thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình cây hoa trắng (aa) trong quần thể là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ này sẽ là 12,50%.
B. Tỉ lệ này sẽ là 37,50%.
C. Tỉ lệ này sẽ là 50,00%.
D. Tỉ lệ này sẽ là 25,00%.

Câu 20. [TH] Việc duy trì các cá thể có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể ngẫu phối có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với quá trình tiến hóa?
A. Làm cho quần thể nhanh chóng đạt được sự thích nghi tối đa với môi trường.
B. Tạo ra sự đa dạng di truyền, giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao hơn.
C. Loại bỏ hoàn toàn các alen lặn có hại ra khỏi vốn gen của cả quần thể đó.
D. Giúp cho quần thể duy trì được sự ổn định tuyệt đối về mặt di truyền.

Câu 21. [NB] Theo định luật Hacđi – Vanbec, một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi nào?
A. Tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì không thay đổi.
B. Tỉ lệ đực : cái trong quần thể được duy trì ổn định ở mức là 1 : 1.
C. Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể được duy trì một cách ổn định.
D. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua thế hệ.

Câu 22. [TH] Việc nghiên cứu cấu trúc di truyền của quần thể người có thể giúp dự đoán điều gì?
A. Tần suất xuất hiện các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng.
B. Tần suất xuất hiện các đột biến mới trong thế hệ sau đó.
C. Tần suất xuất hiện một tính trạng di truyền trong quần thể.
D. Tần suất thay đổi môi trường sống của quần thể con người.

Câu 23. [VD] Ở người, bệnh bạch tạng do một alen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tần số người mang gen bệnh ở thể dị hợp (Aa) trong quần thể này là bao nhiêu?
A. Tần số người mang gen bệnh bạch tạng ở thể dị hợp là khoảng 1,98%.
B. Tần số người mang gen bệnh bạch tạng ở thể dị hợp là khoảng 98,01%.
C. Tần số người mang gen bệnh bạch tạng ở thể dị hợp là khoảng 0,01%.
D. Tần số người mang gen bệnh bạch tạng ở thể dị hợp là khoảng 3,96%.

Câu 24. [NB] Hiện tượng các cá thể có cùng huyết thống gần gũi giao phối với nhau được gọi là gì?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Giao phối cận huyết.
C. Giao phối có lựa chọn.
D. Giao phối khác loài.

Câu 25. [VDC] Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp Aa là 0,4. Sau nhiều thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen dị hợp của quần thể này được ghi nhận chỉ còn lại 0,025. Quần thể này đã trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn bắt buộc?
A. Quần thể này đã trải qua 5 thế hệ tự thụ phấn.
B. Quần thể này đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn.
C. Quần thể này đã trải qua 6 thế hệ tự thụ phấn.
D. Quần thể này đã trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn.

Câu 26. [TH] Vì sao nói quần thể giao phối ngẫu nhiên là một kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng phong phú?
A. Vì nó có số lượng cá thể rất lớn và phân bố trên một khu vực rộng lớn.
B. Vì nó có khả năng tạo ra các đột biến gen mới với tần số rất cao hơn.
C. Vì tính đa dạng của nó được thể hiện ở số lượng alen và biến dị tổ hợp.
D. Vì nó có khả năng cách li sinh sản hoàn toàn với các quần thể khác đó.

Câu 27. [NB] Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn có xu hướng phân hóa thành các dòng gì?
A. Dòng thuần và dòng không thuần chủng.
B. Dòng mang toàn gen trội và gen lặn.
C. Dòng có sức sống cao và sức sống thấp.
D. Dòng thuần chủng có kiểu gen đồng hợp.

Câu 28. [VD] Một quần thể thực vật ngẫu phối có tần số alen A = 0,4. Giả sử quần thể đang cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội (AA) trong quần thể là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ của kiểu gen này trong quần thể là 48%.
B. Tỉ lệ của kiểu gen này trong quần thể là 16%.
C. Tỉ lệ của kiểu gen này trong quần thể là 36%.
D. Tỉ lệ của kiểu gen này trong quần thể là 40%.

Câu 29. [TH] Trong thực tiễn, việc cấm kết hôn trong vòng 3 đời ở người dựa trên cơ sở khoa học nào của di truyền học quần thể?
A. Hạn chế việc tạo ra các alen đột biến mới có hại cho sức khỏe của con người.
B. Tránh sự phân hóa kiểu hình trong quần thể, duy trì sự đa dạng di truyền.
C. Hạn chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, giảm nguy cơ sinh con dị tật.
D. Tạo điều kiện cho các alen trội có lợi được biểu hiện ra kiểu hình tốt hơn.

Câu 30. [VDC] Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa. Nếu loại bỏ hoàn toàn các cá thể có kiểu hình lặn (aa) ra khỏi quần thể, sau đó cho các cá thể còn lại ngẫu phối, cấu trúc di truyền của thế hệ sau sẽ là:
A. 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa.
B. 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa.
C. 1/9 AA : 4/9 Aa : 4/9 aa.
D. 3/4 AA : 0 Aa : 1/4 aa. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận