Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 25 là bộ đề ôn tập trọng tâm dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình Sinh học trong sách giáo khoa Cánh diều. Đề được biên soạn bởi cô giáo Hoàng Thị Thu Huyền – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Trãi, tỉnh Hải Dương – trong năm học 2024–2025. Bài 25: “Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển” cung cấp cho học sinh cái nhìn tổng quan về sự vận chuyển vật chất trong tự nhiên, vai trò của các chu trình vật chất như cacbon, nitơ, nước,… và mối liên hệ giữa các thành phần trong sinh quyển. Bộ câu hỏi được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy khái quát và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiệu quả với giao diện trực quan, kho đề phong phú kèm đáp án và lời giải rõ ràng. Học sinh có thể dễ dàng theo dõi tiến trình học tập, xác định kiến thức còn yếu và cải thiện qua từng lần luyện đề. Đây là công cụ hữu ích trong giai đoạn nước rút ôn thi THPT, đặc biệt phù hợp với hình thức trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường
Bài 25: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn
Câu 1. [Nhận biết] Nội dung cốt lõi của sinh thái học phục hồi là áp dụng các nguyên lí sinh thái học nhằm mục đích chính nào sau đây?
A. Làm chậm quá trình suy thoái của các hệ sinh thái chưa bị tác động mạnh.
B. Nghiên cứu sự đa dạng di truyền của các loài sinh vật trong quần xã.
C. Phân tích các mối quan hệ dinh dưỡng phức tạp trong lưới thức ăn.
D. Đẩy nhanh tốc độ tự phục hồi của các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
Câu 2. [Thông hiểu] Biện pháp trồng các loài cây họ Đậu trên vùng đất nghèo dinh dưỡng sau khai thác khoáng sản được xem là một ứng dụng của khái niệm nào?
A. Phục hồi hệ sinh thái bằng phương pháp làm giàu sinh học.
B. Bảo tồn chuyển chỗ các loài sinh vật có giá trị kinh tế cao.
C. Cải tạo sinh học bằng cách sử dụng sinh vật chỉ thị màu.
D. Bảo tồn tại chỗ bằng việc thiết lập các vùng đệm an toàn.
Câu 3. [Vận dụng] Một khu vực đồi trọc do khai thác rừng quá mức, để đẩy nhanh quá trình phục hồi, biện pháp sinh học nào cần được ưu tiên thực hiện ban đầu?
A. Đưa vào các loài động vật ăn cỏ để phân tán hạt giống cây.
B. Trồng các loài cây tiên phong có khả năng cải tạo đất nhanh.
C. Xây dựng các chuỗi thức ăn mới với nhiều loài sinh vật hơn.
D. Cách li hoàn toàn khu vực để tự nhiên phục hồi không can thiệp.
Câu 4. [Nhận biết] Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất biện pháp bảo tồn tại chỗ (in-situ)?
A. Nuôi các cá thể voọc Cát Bà trong vườn thú để nhân giống.
B. Thành lập vườn quốc gia Côn Đảo để bảo vệ rùa biển.
C. Lưu giữ hạt giống lúa trong ngân hàng gen quốc gia.
D. Trồng các loài lan quý hiếm tại vườn thực vật ở Hà Nội.
Câu 5. [Thông hiểu] Tại sao việc phục hồi các rạn san hô bị suy thoái lại có vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái biển?
A. Vì san hô cung cấp nơi ở và nguồn thức ăn cho nhiều loài.
B. Vì san hô giúp điều hòa nhiệt độ nước biển một cách ổn định.
C. Vì san hô là nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá của biển.
D. Vì san hô có thể hấp thụ các chất ô nhiễm kim loại nặng.
Câu 6. [Vận dụng cao] Một nhà máy công nghiệp vô tình làm rò rỉ một lượng lớn cadmium ra vùng đất trồng trọt. Để xử lí ô nhiễm hiệu quả và tiết kiệm chi phí, giải pháp nào sau đây thể hiện tư duy của sinh thái học phục hồi?
A. Múc toàn bộ lớp đất bị ô nhiễm và di chuyển đến nơi khác để xử lí.
B. Sử dụng các hóa chất hóa học mạnh để trung hòa cadmium trong đất.
C. Trồng các loài thực vật có khả năng tích lũy cadmium như hướng dương.
D. Để mặc cho tự nhiên phân hủy dần dần lượng cadmium trong đất đó.
Câu 7. [Thông hiểu] Sự khác biệt cơ bản giữa bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ là gì?
A. Môi trường sống của các loài sinh vật được bảo vệ.
B. Mức độ đầu tư về tài chính cho công tác bảo tồn.
C. Số lượng cá thể của loài được tham gia bảo vệ.
D. Nguồn gốc của các loài được lựa chọn bảo vệ.
Câu 8. [Nhận biết] Lĩnh vực khoa học nào tập trung nghiên cứu về đa dạng sinh học và các biện pháp để bảo vệ các hệ sinh thái, các loài và nguồn gene?
A. Sinh thái học quần xã.
B. Sinh thái học cá thể.
C. Sinh thái học phục hồi.
D. Sinh thái học bảo tồn.
Câu 9. [Vận dụng] Một khu bảo tồn thiên nhiên đang đối mặt với nạn săn bắt trái phép các loài thú lớn. Theo quan điểm bảo tồn, biện pháp nào sau đây giải quyết được gốc rễ của vấn đề?
A. Xây dựng hàng rào kiên cố bao quanh toàn bộ khu bảo tồn.
B. Tăng cường tuần tra và xử phạt thật nặng các hành vi săn bắt.
C. Di chuyển các loài thú lớn đến một vườn thú an toàn hơn.
D. Nâng cao nhận thức và tạo sinh kế bền vững cho người dân.
Câu 10. [Thông hiểu] Khi nói về vai trò của sinh thái học bảo tồn, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A. Chỉ tập trung bảo vệ các loài động vật có giá trị kinh tế.
B. Chỉ nghiên cứu các loài đang trên bờ vực tuyệt chủng.
C. Hướng đến bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ tổ chức.
D. Hướng đến việc khai thác tài nguyên một cách bền vững.
Câu 11. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, loài động vật nào ở Việt Nam được nêu làm ví dụ điển hình về loài cực kỳ nguy cấp cần được ưu tiên bảo tồn?
A. Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus).
B. Sao la (Pseudoryx nghetinhensis).
C. Hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti).
D. Voi châu Á (Elephas maximus).
Câu 12. [Vận dụng] Một học sinh cho rằng việc phá rừng để trồng cây công nghiệp có thể không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học nếu trồng lại đủ số cây đã chặt. Nhận định này chưa chính xác vì
A. Việc trồng lại rừng tốn nhiều chi phí hơn việc bảo vệ rừng.
B. Cây công nghiệp không có giá trị kinh tế bằng cây gỗ lớn.
C. Rừng là một hệ sinh thái, mất đi là mất nơi ở của nhiều loài.
D. Cây công nghiệp có thể gây ra hiện tượng ô nhiễm đất.
Câu 13. [Thông hiểu] Việc xây dựng các khu bảo tồn như Vườn quốc gia Cù Lao Chàm có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
A. Giúp tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.
B. Là nơi bảo vệ nguyên vẹn môi trường sống tự nhiên.
C. Cung cấp nguồn tài nguyên sinh vật để khai thác.
D. Là nơi để thực hiện các thí nghiệm khoa học mới.
Câu 14. [Nhận biết] Mục đích chính của việc làm giàu sinh học trong phục hồi hệ sinh thái là gì?
A. Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi môi trường bị ô nhiễm.
B. Tăng cường số lượng cá thể của các loài chủ chốt.
C. Bổ sung các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của loài.
D. Ngăn chặn sự xâm lấn của các loài ngoại lai gây hại.
Câu 15. [Vận dụng cao] Một quần xã rừng bị suy thoái nghiêm trọng do cháy rừng. Kế hoạch phục hồi nào sau đây thể hiện sự kết hợp hợp lí nhất giữa các biện pháp sinh thái học?
A. Trồng cây gây rừng, sau đó ngay lập tức đưa động vật lớn về.
B. Để rừng tự phục hồi, sau đó trồng cây gỗ lớn và cây ăn quả.
C. Trồng cây tiên phong, sau đó làm giàu sinh học và tái thả thú.
D. Đưa động vật về trước, sau đó trồng cây theo mô hình cũ.
Câu 16. [Thông hiểu] Tại sao bảo tồn đa dạng sinh học lại được coi là nhiệm vụ cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của con người?
A. Vì đa dạng sinh học chỉ quan trọng đối với ngành du lịch sinh thái.
B. Vì đa dạng sinh học cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái thiết yếu.
C. Vì đa dạng sinh học giúp tăng giá trị của đất đai tại các khu vực.
D. Vì đa dạng sinh học là thước đo sự phát triển của một quốc gia.
Câu 17. [Nhận biết] Hoạt động nào sau đây là một ví dụ về phương pháp cải tạo sinh học?
A. Trồng cây ngô để thu hoạch sau khi đất đã được phục hồi.
B. Sử dụng dương xỉ để hấp thụ kim loại nặng từ đất ô nhiễm.
C. Nuôi giun đất để làm tơi xốp đất nông nghiệp sau thu hoạch.
D. Thả cá vào hồ để tiêu diệt bọ gậy và lăng quăng gây bệnh.
Câu 18. [Vận dụng] Một dòng sông bị ô nhiễm chất hữu cơ do nước thải sinh hoạt. Biện pháp phục hồi sinh học nào có thể được áp dụng hiệu quả trong trường hợp này?
A. Sử dụng các loài thực vật thủy sinh để hấp thụ chất hữu cơ.
B. Xây đập để ngăn dòng chảy và để chất bẩn lắng xuống đáy.
C. Dùng hóa chất để kết tủa các chất hữu cơ có trong nước.
D. Sử dụng lưới để vớt các chất thải rắn có kích thước lớn.
Câu 19. [Thông hiểu] Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa các hoạt động của con người và sự suy thoái hệ sinh thái?
A. Mọi hoạt động của con người đều dẫn đến suy thoái hệ sinh thái.
B. Suy thoái hệ sinh thái chỉ xảy ra ở các khu vực đông dân cư.
C. Khai thác tài nguyên quá mức là nguyên nhân chính gây suy thoái.
D. Chỉ có các hoạt động công nghiệp mới gây suy thoái hệ sinh thái.
Câu 20. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, việc tạo các bậc thang trên đồi trọc có tác dụng trực tiếp nào trong quá trình phục hồi hệ sinh thái?
A. Làm tăng độ phì nhiêu của đất.
B. Cung cấp nơi ở cho động vật.
C. Giảm tốc độ dòng chảy và xói mòn.
D. Hấp thụ nhiều ánh sáng mặt trời.
Câu 21. [Vận dụng cao] Tại sao việc bảo tồn các loài chủ chốt (keystone species) trong một hệ sinh thái thường được ưu tiên hàng đầu?
A. Vì các loài chủ chốt thường là những loài có giá trị kinh tế cao nhất.
B. Vì sự biến mất của chúng có thể gây sụp đổ cấu trúc của quần xã.
C. Vì các loài chủ chốt có số lượng cá thể đông đảo nhất trong quần xã.
D. Vì các loài chủ chốt có khả năng thích nghi với nhiều môi trường.
Câu 22. [Thông hiểu] Sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn có điểm chung nào sau đây?
A. Đều là các lĩnh vực khoa học ứng dụng nhằm mục đích thực tiễn.
B. Đều chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các hệ sinh thái trên cạn.
C. Đều sử dụng các phương pháp can thiệp hoàn toàn giống nhau.
D. Đều có đối tượng nghiên cứu là các loài đang có nguy cơ thấp.
Câu 23. [Nhận biết] Đâu là mục tiêu cơ bản của sinh thái học bảo tồn?
A. Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
C. Phục hồi các hệ sinh thái đã bị con người phá hủy.
D. Nghiên cứu sự tiến hóa của các loài trong tự nhiên.
Câu 24. [Vận dụng] Để bảo tồn một loài thực vật quý hiếm chỉ còn lại vài cá thể mọc rải rác, biện pháp nào sau đây thể hiện sự kết hợp hiệu quả giữa bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ?
A. Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể còn lại trong tự nhiên.
B. Thu hạt, nhân giống trong vườn ươm rồi trồng lại ở nơi khác.
C. Bảo vệ tại chỗ và đồng thời thu hạt để lưu trữ trong ngân hàng.
D. Chuyển toàn bộ các cá thể còn lại về trồng trong vườn quốc gia.
Câu 25. [Thông hiểu] Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về các biện pháp phục hồi sinh thái?
A. Cải tạo sinh học là sử dụng sinh vật để loại bỏ chất ô nhiễm.
B. Làm giàu sinh học là bổ sung các yếu tố cần thiết cho hệ sinh thái.
C. Phục hồi sinh thái là một quá trình diễn ra nhanh chóng và dễ dàng.
D. Con người có thể đẩy nhanh quá trình phục hồi của hệ sinh thái.
Câu 26. [Vận dụng cao] Khi thảo luận về bảo tồn, một ý kiến cho rằng “chỉ cần bảo vệ tốt các vườn quốc gia là đủ để bảo tồn đa dạng sinh học”. Ý kiến này cần được bổ sung vì
A. Đa dạng sinh học còn tồn tại ở cả các hệ sinh thái nông nghiệp.
B. Nhiều loài di cư giữa các vùng, cần có hành lang đa dạng sinh học.
C. Các vườn quốc gia không đủ lớn để bảo vệ tất cả các loài sinh vật.
D. Bảo tồn chuyển chỗ như vườn thú, vườn thực vật cũng quan trọng.
Câu 27. [Nhận biết] Sinh thái học phục hồi là lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để
A. Đưa các hệ sinh thái bị phá hủy trở lại trạng thái suy thoái.
B. Nghiên cứu các loài sinh vật đã tuyệt chủng trong quá khứ.
C. Đưa hệ sinh thái về trạng thái ban đầu hoặc gần ban đầu.
D. Tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo hoàn toàn mới và độc đáo.
Câu 28. [Thông hiểu] Vì sao trong phục hồi hệ sinh thái, việc lựa chọn các loài sinh vật để cải tạo hay làm giàu sinh học cần được nghiên cứu kĩ lưỡng?
A. Để đảm bảo các loài được chọn là những loài có giá trị kinh tế.
B. Để đảm bảo các loài được chọn có thể phát triển nhanh nhất.
C. Để tránh đưa vào các loài ngoại lai có khả năng xâm lấn mạnh.
D. Để đảm bảo các loài được chọn là những loài đẹp và thẩm mĩ.
Câu 29. [Vận dụng] Một vùng đất ngập nước ven biển bị ô nhiễm dầu loang. Biện pháp nào sau đây thể hiện cách tiếp cận của sinh thái học phục hồi một cách bền vững?
A. Sử dụng các chất hóa học phân tán dầu để làm sạch nhanh bề mặt.
B. Xây đê bao ngăn không cho dầu lan rộng ra các vùng lân cận.
C. Dùng vi sinh vật có khả năng phân hủy dầu để làm sạch nước.
D. Hút bỏ toàn bộ lớp nước mặt bị nhiễm dầu và xử lý trên bờ.
Câu 30. [Vận dụng cao] Giả sử một quốc gia có nguồn kinh phí hạn hẹp cho công tác bảo tồn. Việc ưu tiên nguồn lực để bảo vệ một “điểm nóng đa dạng sinh học” (hotspot) được xem là chiến lược hợp lí vì
A. Các điểm nóng là nơi có nhiều loài đặc hữu và bị đe dọa cao.
B. Các điểm nóng thường có tiềm năng phát triển du lịch rất lớn.
C. Các điểm nóng thường là những nơi ít bị tác động của con người.
D. Các điểm nóng là nơi duy nhất có các loài sinh vật quý hiếm.
