Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 30 là phần ôn tập toàn diện cuối cùng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, có nội dung tổng hợp tất cả các chuyên đề trọng tâm đã học trong năm như Di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái học và Ứng dụng sinh học. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Trần Ngọc Lâm – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Gia Thiều (TP. Hà Nội) biên soạn năm 2024, được sử dụng như đề tổng ôn kiến thức trước kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 được thiết kế bao quát, kiểm tra năng lực tư duy tổng hợp và vận dụng linh hoạt kiến thức vào giải quyết các dạng bài tập từ dễ đến khó. Học sinh có thể luyện tập trực tuyến trên nền tảng detracnghiem.edu.vn với giao diện thân thiện, có lời giải chi tiết cho từng câu hỏi và hệ thống đánh giá kết quả cá nhân rõ ràng. Đây là công cụ học tập hữu ích, đồng hành cùng học sinh trong chặng đường ôn thi quan trọng. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương VII: Sinh Thái Học Quần Xã
Bài 30: Diễn thế sinh thái
Câu 1. [NB] Diễn thế sinh thái được Sách giáo khoa định nghĩa là quá trình
A. biến đổi số lượng cá thể của một quần thể theo thời gian.
B. thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.
C. biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng.
D. hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.
Câu 2. [NB] Theo lí thuyết, diễn thế sinh thái bao gồm các giai đoạn tuần tự nào sau đây?
A. Quần xã khởi đầu → Quần xã trung gian → Quần xã cuối cùng.
B. Quần xã tiên phong → Các quần xã giữa → Quần xã đỉnh cực.
C. Quần xã ban đầu → Các quần xã hỗn hợp → Quần xã ổn định.
D. Quần xã sơ cấp → Các quần xã thứ cấp → Quần xã bền vững.
Câu 3. [TH] Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
A. thời gian diễn ra của quá trình diễn thế dài hay ngắn khác nhau.
B. trạng thái của môi trường ở thời điểm bắt đầu quá trình diễn thế.
C. sự tham gia của các loài sinh vật ngoại lai vào trong quần xã.
D. mức độ ổn định của quần xã đỉnh cực được hình thành sau cùng.
Câu 4. [TH] Quá trình nào sau đây là một ví dụ điển hình về diễn thế nguyên sinh?
A. Sự phục hồi của một khu rừng sau khi bị cháy do sét đánh.
B. Sự phát triển của hệ sinh thái trên một hòn đảo núi lửa mới hình thành.
C. Sự thay đổi của hệ sinh thái trong một hồ nước bị ô nhiễm nặng.
D. Sự biến đổi của thảm thực vật trên một nương rẫy bị bỏ hoang.
Câu 5. [TH] Quá trình nào sau đây mô tả đúng một diễn thế thứ sinh?
A. Quần xã hình thành trên một bãi cát ven biển mới được bồi tụ.
B. Rừng cây phát triển dần trên một cánh đồng lúa bị bỏ hoang.
C. Sự hình thành hệ sinh thái trên một lớp dung nham đã nguội.
D. Địa y và rêu bắt đầu phát triển trên một tảng đá trơ trọi.
Câu 6. [NB] Giai đoạn khởi đầu của một quá trình diễn thế nguyên sinh thường có sự xuất hiện của
A. các loài cây gỗ lớn có khả năng chịu hạn và chịu nhiệt tốt.
B. các loài động vật ăn thịt bậc cao có kích thước cơ thể lớn.
C. các loài sinh vật có sức sống cao như địa y, rêu và vi khuẩn.
D. các loài cây bụi và thảm cỏ có khả năng sinh sản nhanh chóng.
Câu 7. [TH] Trong quá trình diễn thế sinh thái, sự thay đổi của các điều kiện môi trường (như đất đai, độ ẩm, ánh sáng) chủ yếu là do
A. hoạt động của các quần xã sinh vật tồn tại trước đó gây ra.
B. các biến đổi khí hậu toàn cầu và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
C. sự can thiệp một cách có chủ đích của con người vào hệ sinh thái.
D. các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh xảy ra trong tự nhiên.
Câu 8. [TH] Đặc điểm nào sau đây là xu hướng chung trong quá trình diễn thế sinh thái từ quần xã tiên phong đến quần xã đỉnh cực?
A. Sinh khối giảm dần, lưới thức ăn trở nên đơn giản và kém ổn định hơn.
B. Đa dạng loài tăng lên, sinh khối tăng, lưới thức ăn phức tạp và ổn định hơn.
C. Môi trường sống trở nên khắc nghiệt hơn, các loài kém thích nghi bị đào thải.
D. Các chuỗi thức ăn ngày càng ngắn lại và hiệu suất sinh thái giảm dần.
Câu 9. [VD] Trên một hòn đảo mới hình thành, quá trình diễn thế sinh thái thường diễn ra chậm hơn so với trên một nương rẫy bỏ hoang. Nguyên nhân chính là do
A. đảo mới có điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn so với đất liền.
B. đảo mới chưa có lớp đất và các điều kiện môi trường ban đầu.
C. các loài sinh vật khó di cư và phát tán ra các hòn đảo xa bờ.
D. con người không tác động vào quá trình diễn thế ở trên đảo.
Câu 10. [NB] Theo Sách giáo khoa, nguyên nhân bên ngoài gây ra diễn thế sinh thái có thể là
A. sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
B. hoạt động của các sinh vật làm biến đổi môi trường.
C. tác động của con người như khai thác tài nguyên.
D. sự thay thế tuần tự của các nhóm sinh vật.
Câu 11. [NB] Nguyên nhân bên trong dẫn đến diễn thế sinh thái là
A. sự thay đổi của khí hậu, thiên tai như lũ lụt, cháy rừng.
B. sự cạnh tranh giữa các loài và tác động của quần xã lên môi trường.
C. sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại vào hệ sinh thái.
D. hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Câu 12. [TH] Quần xã đỉnh cực được xem là giai đoạn cuối của diễn thế vì
A. không có bất kỳ sự biến đổi nào tiếp theo xảy ra trong quần xã.
B. đạt được trạng thái cân bằng tương đối với điều kiện môi trường.
C. tất cả các loài không phù hợp đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã.
D. con người không thể tác động để làm thay đổi quần xã này nữa.
Câu 13. [TH] Trong quá trình diễn thế thứ sinh trên một cánh đồng bị bỏ hoang, nhóm thực vật nào sau đây thường xuất hiện đầu tiên?
A. Các loài cây gỗ lớn, có tuổi thọ cao.
B. Các loài địa y và rêu bám trên đá.
C. Các loài cỏ dại và cây bụi ưa sáng.
D. Các loài cây ưa bóng sống dưới tán rừng.
Câu 14. [VD] Giả sử một hồ nước nông bị bồi đắp dần và biến thành một vùng đất ngập nước, sau đó trở thành một đồng cỏ. Đây là một ví dụ về
A. sự hình thành loài mới.
B. diễn thế sinh thái.
C. chu trình vật chất.
D. biến động số lượng.
Câu 15. [VD] Việc đốt nương làm rẫy của con người có thể được xem là đã
A. bắt đầu một quá trình diễn thế nguyên sinh mới trên vùng đất đó.
B. phá vỡ quần xã đỉnh cực và khởi đầu một diễn thế thứ sinh mới.
C. thúc đẩy quá trình diễn thế diễn ra nhanh hơn để đạt đến đỉnh cực.
D. tạo ra một quần xã ổn định và có độ đa dạng sinh học cao hơn.
Câu 16. [TH] Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với con người là
A. giúp dự đoán các quần xã tồn tại trước đây và dự báo sự biến đổi trong tương lai.
B. giúp xác định chính xác tuổi của các hóa thạch được tìm thấy trong tự nhiên.
C. giúp tạo ra các loài sinh vật mới có năng suất và chất lượng cao hơn.
D. giúp loại bỏ hoàn toàn các loài sinh vật gây hại ra khỏi hệ sinh thái.
Câu 17. [VD] Để phục hồi một khu rừng bị suy thoái, biện pháp nào sau đây phù hợp với quy luật diễn thế sinh thái?
A. Chặt bỏ hết cây cũ và trồng lại hoàn toàn bằng các loài cây gỗ quý.
B. Bảo vệ, khoanh vùng và trồng bổ sung các loài cây tiên phong phù hợp.
C. Đưa các loài động vật hoang dã từ nơi khác về để tăng đa dạng.
D. Xây dựng các công trình nhân tạo để thay đổi điều kiện môi trường.
Câu 18. [TH] Trong các giai đoạn của diễn thế sinh thái, sự cạnh tranh giữa các loài diễn ra gay gắt nhất ở
A. giai đoạn quần xã tiên phong do điều kiện môi trường còn khắc nghiệt.
B. các giai đoạn trung gian khi các loài mới xâm nhập và phát triển mạnh mẽ.
C. giai đoạn quần xã đỉnh cực khi số lượng loài đã đạt mức tối đa.
D. giai đoạn cuối cùng khi nguồn dinh dưỡng trong môi trường bị cạn kiệt.
Câu 19. [NB] Hiện tượng nào sau đây không phải là một nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái?
A. Cháy rừng do tự nhiên.
B. Sự biến đổi khí hậu.
C. Dịch bệnh trên diện rộng.
D. Biến động số lượng theo mùa.
Câu 20. [TH] So với quần xã tiên phong, quần xã đỉnh cực thường có
A. tổng sinh khối thấp hơn nhưng đa dạng loài cao hơn.
B. chuỗi thức ăn ngắn hơn và các mối quan hệ lỏng lẻo hơn.
C. khả năng chống chịu với sự thay đổi của môi trường tốt hơn.
D. tốc độ sinh trưởng của các cá thể nhanh và mạnh mẽ hơn.
Câu 21. [TH] Ví dụ về đảo Krakatau (1883) cho thấy, sau một vụ phun trào núi lửa dữ dội, quá trình diễn thế đã diễn ra. Điều này chứng tỏ
A. diễn thế nguyên sinh có thể bắt đầu ngay cả khi có sự tác động của con người.
B. sự sống có khả năng phục hồi và phát triển ngay cả trên môi trường bị hủy diệt.
C. các loài thực vật có thể tồn tại được trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
D. diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến một quần xã phức tạp hơn quần xã ban đầu.
Câu 22. [TH] Theo lý thuyết, một quá trình diễn thế sinh thái sẽ dừng lại khi
A. quần xã đạt được trạng thái ổn định, cân bằng động với môi trường.
B. tất cả các nguồn tài nguyên trong môi trường đã bị khai thác cạn kiệt.
C. không còn bất kỳ loài sinh vật nào có thể xâm nhập vào quần xã.
D. con người bắt đầu tác động vào hệ sinh thái để khai thác tài nguyên.
Câu 23. [TH] Yếu tố nào sau đây là động lực chính thúc đẩy sự thay thế của quần xã này bằng một quần xã khác trong diễn thế?
A. Sự biến đổi của các yếu tố khí hậu theo chu kì hàng năm trong tự nhiên.
B. Hoạt động của chính quần xã sinh vật làm biến đổi điều kiện sống của nó.
C. Tốc độ đột biến và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong các quần thể sinh vật.
D. Sự di cư của các loài động vật từ vùng này sang một vùng khác.
Câu 24. [VD] Một ao nước sau nhiều năm không được nạo vét, cỏ và các loài thực vật thủy sinh phát triển mạnh, dần dần biến ao thành một vùng đầm lầy. Nguyên nhân của quá trình này là
A. con người đã ngừng tác động, tạo điều kiện cho diễn thế thứ sinh diễn ra.
B. sự tích tụ vật chất hữu cơ và bồi lắng làm thay đổi điều kiện môi trường.
C. các loài cá trong ao đã bị tuyệt chủng do ô nhiễm nguồn nước trong ao.
D. nhiệt độ trung bình của khu vực tăng lên làm cho nước trong ao bốc hơi.
Câu 25. [NB] Quần xã tồn tại trong giai đoạn đầu của diễn thế trên một môi trường mới được gọi là
A. quần xã đỉnh cực.
B. quần xã trung gian.
C. quần xã tiên phong.
D. quần xã ổn định.
Câu 26. [VD] Để phủ xanh đồi trọc, người ta thường trồng các loài cây như keo, bạch đàn trước khi trồng các loài cây gỗ lớn. Việc làm này có ý nghĩa
A. tạo ra một quần xã đỉnh cực có giá trị kinh tế cao ngay từ đầu.
B. ngăn chặn quá trình diễn thế tự nhiên diễn ra trên vùng đồi trọc.
C. tạo điều kiện môi trường ban đầu thuận lợi cho diễn thế thứ sinh.
D. loại bỏ hoàn toàn các loài cỏ dại cạnh tranh với cây trồng chính.
Câu 27. [TH] Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A. Diễn thế luôn dẫn đến một quần xã có độ đa dạng loài cao hơn.
B. Diễn thế là một quá trình có thể dự báo được theo một hướng.
C. Con người có thể tác động để thay đổi hướng của diễn thế.
D. Diễn thế xảy ra do sự tương tác giữa sinh vật và môi trường.
Câu 28. [TH] Trong quá trình diễn thế, các loài tiên phong thường có đặc điểm chung là
A. có kích thước lớn, tuổi thọ cao và khả năng cạnh tranh kém.
B. có khả năng phát tán rộng, sức chống chịu cao và nhu cầu dinh dưỡng thấp.
C. ưa bóng, sinh trưởng chậm và có khả năng tích lũy sinh khối lớn.
D. yêu cầu điều kiện môi trường ổn định và ít có sự biến động.
Câu 29. [TH] Sự khác biệt về thời gian giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh chủ yếu là do
A. diễn thế thứ sinh thường có sự tham gia của nhiều loài hơn diễn thế nguyên sinh.
B. diễn thế nguyên sinh phải bắt đầu từ việc hình thành lớp đất và mùn hữu cơ.
C. diễn thế thứ sinh nhận được nhiều năng lượng từ ánh sáng mặt trời hơn.
D. diễn thế nguyên sinh có sự cạnh tranh giữa các loài diễn ra gay gắt hơn.
Câu 30. [VD] Hiện tượng phú dưỡng ở các hồ nước do ô nhiễm chất dinh dưỡng dẫn đến sự bùng phát của tảo, sau đó tảo chết hàng loạt làm cạn kiệt ôxi và tiêu diệt các loài khác. Đây là một ví dụ về
A. một diễn thế sinh thái bị con người thúc đẩy diễn ra nhanh hơn bình thường.
B. một chu trình vật chất trong hệ sinh thái bị phá vỡ hoàn toàn trong tự nhiên.
C. sự hình thành một quần xã đỉnh cực mới có khả năng thích nghi với ô nhiễm.
D. một quá trình diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường nước bị ô nhiễm.
