Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 17 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP. Đà Nẵng)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Lê Văn Thành
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 17 là đề tham khảo hữu ích dành cho học sinh lớp 12 học theo chương trình Sinh học của bộ sách giáo khoa Cánh diều. Đề được thầy Lê Văn Thành – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Khuyến, TP. Đà Nẵng – biên soạn trong năm học 2024–2025. Nội dung trọng tâm của đề xoay quanh bài 17: “Ứng dụng công nghệ gen”, giúp học sinh hiểu rõ cách ứng dụng kỹ thuật di truyền trong sản xuất insulin, kháng sinh, cây trồng chuyển gen và phòng chống bệnh di truyền. Bộ câu hỏi được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, giúp học sinh vừa ôn lý thuyết, vừa rèn kỹ năng giải bài nhanh chóng và chính xác.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên detracnghiem.edu.vn mang lại trải nghiệm luyện tập tiện lợi, mọi lúc mọi nơi với hệ thống chấm điểm tự động, phân tích kết quả theo từng chủ đề và hỗ trợ giải thích chi tiết từng câu hỏi. Nhờ vậy, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng làm bài thi. Đây là công cụ đắc lực cho giai đoạn ôn tập nước rút, phù hợp với nhu cầu luyện đề bằng hình thức trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều

Phần VI: Tiến Hóa

Bài 17: Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 1)

Câu 1. [Nhận biết] Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là gì?
A. Loài.
B. Quần thể.
C. Cá thể.
D. Nhiễm sắc thể.

Câu 2. [Thông hiểu] Vì sao tiến hóa nhỏ được xem là quá trình trung tâm của học thuyết tiến hóa tổng hợp?
A. Vì nó diễn ra trên quy mô lớn, bao trùm toàn bộ sinh giới.
B. Vì nó giải thích được sự hình thành các nhóm phân loại lớn.
C. Vì nó làm biến đổi cấu trúc di truyền, hình thành loài mới.
D. Vì nó chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn.

Câu 3. [Thông hiểu] Vai trò chính của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là gì?
A. Định hướng chiều hướng và tốc độ của quá trình tiến hóa.
B. Tạo ra các allele mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
C. Giúp sinh vật thích nghi ngay lập tức với môi trường sống.
D. Làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách nhanh.

Câu 4. [Vận dụng] Hiện tượng một nhóm nhỏ cá thể di cư đến một hòn đảo mới và thiết lập nên một quần thể mới có vốn gen khác biệt với quần thể gốc là ví dụ về tác động của nhân tố nào?
A. Đột biến gen.
B. Hiệu ứng sáng lập.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 5. [Nhận biết] Theo quan điểm hiện đại, nhân tố nào sau đây không được coi là một nhân tố tiến hóa?
A. Đột biến.
B. Di – nhập gen.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 6. [Thông hiểu] Trong thuyết tiến hóa tổng hợp, đột biến gen được coi là có vai trò quan trọng hơn đột biến nhiễm sắc thể vì lý do chính nào sau đây?
A. Đột biến gen luôn luôn có lợi cho cơ thể sinh vật.
B. Đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức.
C. Đột biến nhiễm sắc thể không có khả năng di truyền.
D. Đột biến nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở thực vật bậc cao.

Câu 7. [Vận dụng] Một trận cháy rừng làm giảm đột ngột kích thước của một quần thể hươu, dẫn đến sự thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể còn lại. Hiện tượng này được gọi là gì?
A. Hiệu ứng người sáng lập.
B. Hiệu ứng cổ chai.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Áp lực của chọn lọc tự nhiên.

Câu 8. [Nhận biết] Nhân tố tiến hóa nào có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến gen.
D. Di – nhập gen.

Câu 9. [Thông hiểu] Tại sao giao phối không ngẫu nhiên (như tự thụ phấn hoặc giao phối gần) lại được xem là một nhân tố tiến hóa?
A. Vì nó tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gen.
B. Vì nó làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.
C. Vì nó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Vì nó luôn làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử trong.

Câu 10. [Vận dụng] Trong một quần thể bị cách li, sự thay đổi tần số allele do các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) sẽ có tác động mạnh nhất khi nào?
A. Kích thước quần thể nhỏ, không có sự di – nhập gen.
B. Kích thước quần thể lớn, có sự tác động của đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động mạnh lên các kiểu hình.
D. Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần.

Câu 11. [Nhận biết] Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi nào?
A. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
B. Khi các cá thể trong quần thể có kiểu hình giống.
C. Khi tần số các allele trong quần thể không thay đổi.
D. Khi sự cách li sinh sản xuất hiện, hình thành loài.

Câu 12. [Thông hiểu] Sự khác biệt cơ bản giữa quan niệm của Darwin và quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thể, còn quan niệm hiện đại cho rằng tác động lên loài.
B. Quan niệm hiện đại đã làm rõ cơ chế phát sinh biến dị và di truyền, điều mà Darwin chưa giải thích được.
C. Quan niệm hiện đại phủ nhận vai trò của đấu tranh sinh tồn trong quá trình chọn lọc tự nhiên đã diễn ra.
D. Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất, còn quan niệm hiện đại cho rằng có nhiều nhân tố.

Câu 13. [Thông hiểu] Vì sao các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) có thể làm nghèo vốn gen của một quần thể?
A. Vì chúng làm tăng tần số của các allele có hại.
B. Vì chúng làm giảm sự đa dạng của các kiểu gen.
C. Vì chúng có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó.
D. Vì chúng ngăn cản quá trình phát sinh đột biến.

Câu 14. [Vận dụng cao] Một quần thể thực vật ban đầu có tần số allele A là 0,8 và allele a là 0,2. Sau một thảm họa, chỉ một số ít cá thể sống sót và quần thể mới có tần số allele A là 0,4. Đây là kết quả của nhân tố nào?
A. Chọn lọc tự nhiên chống lại allele A.
B. Di – nhập gen từ một quần thể khác.
C. Đột biến gen từ A thành a xảy ra.
D. Tác động của yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 15. [Nhận biết] Nhân tố tiến hóa nào có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên và di-nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến và di – nhập gen (dòng gen).
D. Giao phối ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.

Câu 16. [Thông hiểu] Vai trò của di – nhập gen (dòng gen) đối với quá trình tiến hóa là gì?
A. Luôn làm tăng sự khác biệt về vốn gen giữa các quần.
B. Có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen.
C. Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không đổi tần.
D. Luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của các quần thể.

Câu 17. [Thông hiểu] Tại sao một đột biến có hại vẫn có thể tồn tại trong quần thể ở dạng dị hợp tử?
A. Vì ở trạng thái dị hợp, allele lặn có hại không biểu hiện ra kiểu hình.
B. Vì chọn lọc tự nhiên không tác động lên các cá thể mang kiểu gen dị hợp.
C. Vì đột biến đó có thể trở nên có lợi khi điều kiện môi trường thay đổi.
D. Vì tốc độ phát sinh đột biến mới cao hơn tốc độ đào thải của chọn lọc.

Câu 18. [Vận dụng] Ở một quần thể động vật, giao phối cận huyết kéo dài sẽ dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Làm tăng tần số các allele lặn có hại trong quần thể.
B. Làm xuất hiện các allele mới thích nghi hơn với môi trường.
C. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị.
D. Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể động vật đó.

Câu 19. [Nhận biết] Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi là sự kết hợp của những quá trình nào?
A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến, di – nhập gen và cách li địa lí.
C. Giao phối, cách li và chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến, giao phối và các yếu tố ngẫu.

Câu 20. [Nhận biết] Nhân tố nào làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách chậm chạp nhất?
A. Di – nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Yếu tố ngẫu nhiên.
D. Đột biến gen.

Câu 21. [Vận dụng] Giả sử một allele lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp. Chọn lọc tự nhiên sẽ không bao giờ loại bỏ hoàn toàn allele này ra khỏi quần thể ngẫu phối vì lý do nào?
A. Vì allele này có thể phát sinh trở lại do đột biến.
B. Vì allele này vẫn tồn tại trong kiểu gen dị hợp tử.
C. Vì các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số.
D. Vì có sự di nhập gen mang allele này từ quần thể.

Câu 22. [Thông hiểu] Vì sao nói giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa nhưng lại có vai trò quan trọng?
A. Vì nó tạo ra các tổ hợp gen thích nghi hơn.
B. Vì nó làm tăng tần số các allele có lợi.
C. Vì nó làm thay đổi cấu trúc di truyền của.
D. Vì nó phát tán các đột biến, tạo biến dị tổ hợp.

Câu 23. [Vận dụng cao] Ở một quần thể lưỡng bội, xét một gen có hai allele A và a. Ban đầu, tần số A là 0,5. Do phiêu bạt di truyền, tần số A có thể thay đổi như thế nào?
A. Chỉ có thể tăng lên đến một giá trị lớn hơn 0,5.
B. Chỉ có thể giảm xuống một giá trị nhỏ hơn 0,5.
C. Không thay đổi, vẫn giữ nguyên ở mức 0,5.
D. Có thể tăng, giảm, hoặc bằng 0 hoặc bằng 1.

Câu 24. [Nhận biết] Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể bao gồm:
A. Đột biến, di-nhập gen, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên.
B. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến, di-nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, cách li.
D. Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc, yếu tố ngẫu.

Câu 25. [Vận dụng cao] Trong một khu rừng, quần thể bướm trắng chiếm ưu thế. Sau khi nhà máy công nghiệp hoạt động, khói bụi làm đen thân cây, quần thể bướm đen dần chiếm ưu thế. Đây là kết quả của:
A. Sự biến đổi trực tiếp của bướm dưới tác động của khói bụi.
B. Sự phát sinh các đột biến có lợi để thích nghi với môi trường.
C. Sự thay đổi hướng của chọn lọc tự nhiên do môi trường thay đổi.
D. Sự di cư của các cá thể bướm đen từ nơi khác đến khu rừng.

Câu 26. [Thông hiểu] Sự trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể được gọi là gì?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Giao phối.
D. Dòng gen.

Câu 27. [Nhận biết] Nhân tố tiến hóa nào có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền).
B. Chọn lọc tự nhiên tác động một cách ổn định.
C. Giao phối không ngẫu nhiên (giao phối gần).
D. Đột biến gen làm thay đổi chức năng của gen.

Câu 28. [Thông hiểu] Nền tảng của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là sự kết hợp giữa các học thuyết nào?
A. Di truyền học của Mendel và Thuyết tế bào.
B. Học thuyết Darwin và các thành tựu di truyền học.
C. Thuyết tiến hóa của Lamarck và di truyền học.
D. Thuyết tự sinh và học thuyết của Darwin.

Câu 29. [Vận dụng] Hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể (ví dụ bệnh hồng cầu hình liềm ở vùng sốt rét) được duy trì là do:
A. Đột biến liên tục phát sinh để bù đắp.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tần số.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng.
D. Chọn lọc tự nhiên duy trì cả hai allele.

Câu 30. [Vận dụng cao] Khi so sánh tác động của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
A. Đột biến và di-nhập gen có thể làm tăng đa dạng di truyền.
B. Chọn lọc tự nhiên luôn định hướng quá trình tiến hóa của.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu.
D. Phiêu bạt di truyền luôn làm tăng khả năng thích nghi của. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận