Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 21 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Trần Phú – TP. Quy Nhơn
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Phạm Văn Thịnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 21 là phần kiến thức thiết yếu trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển” – giúp học sinh hiểu rõ quá trình vận động vật chất trong tự nhiên và vai trò quan trọng của sinh quyển trong duy trì sự sống. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Phạm Văn Thịnh – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Trần Phú (TP. Quy Nhơn) biên soạn năm 2024, phục vụ quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ hiệu quả.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi lý thuyết trọng tâm và tình huống thực tiễn về chu trình nước, cacbon, nitơ, lưu huỳnh… cũng như vai trò của sinh quyển trong bảo vệ cân bằng sinh thái. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập trực tuyến với hệ thống câu hỏi đa dạng, lời giải chi tiết và biểu đồ theo dõi tiến độ học tập rõ ràng. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tối ưu cho học sinh lớp 12. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương V: Bằng Chứng Và Các Học Thuyết Tiến Hoá

Bài 21: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

Câu 1. [NB] Theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá được xác định là
A. cá thể với các đặc điểm di truyền riêng biệt trong đời sống.
B. loài với khả năng sinh sản và cách li với các loài khác.
C. tế bào với bộ máy di truyền ổn định qua các thế hệ phân chia.
D. quần thể với vốn gen đặc trưng và có thể biến đổi theo thời gian.

Câu 2. [TH] Theo quan điểm hiện đại, nhân tố nào sau đây được xem là nguồn cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá của sinh giới?
A. Quá trình giao phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú.
B. Quá trình đột biến làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
C. Sự di nhập gen từ các quần thể khác có vốn gen đa dạng hơn.
D. Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể có kiểu hình vượt trội.

Câu 3. [TH] Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố nào có vai trò định hướng cho quá trình tích lũy các biến dị, quy định chiều hướng tiến hoá?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Quá trình đột biến gen.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Quá trình di nhập gen.

Câu 4. [NB] Hiện tượng một nhóm nhỏ cá thể di cư đến một vùng đất mới và lập nên một quần thể có vốn gen khác biệt với quần thể gốc là ví dụ về tác động của
A. chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
B. giao phối không ngẫu nhiên một cách nghiêm ngặt.
C. các yếu tố ngẫu nhiên hay còn gọi là phiêu bạt di truyền.
D. đột biến gen xảy ra với tần số rất cao trong quần thể.

Câu 5. [VD] Một quần thể thực vật có 1000 cây, do một trận lũ quét, chỉ còn 50 cây sống sót một cách ngẫu nhiên. Vốn gen của quần thể mới này có thể khác biệt quần thể gốc. Hiện tượng này được gọi là
A. hiệu ứng cổ chai, là một trường hợp của chọn lọc tự nhiên.
B. hiệu ứng cổ chai, là một trường hợp của phiêu bạt di truyền.
C. dòng gen, do sự trao đổi cá thể giữa hai quần thể khác nhau.
D. cách li địa lí, ngăn cản sự giao phối giữa các cá thể sống sót.

Câu 6. [TH] Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hoá?
A. Luôn làm tăng tần số của các alen lặn có hại trong quần thể.
B. Không làm thay đổi tần số alen nhưng thay đổi thành phần kiểu gen.
C. Luôn tạo ra các alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
D. Là nhân tố định hướng, quy định chiều hướng của quá trình tiến hoá.

Câu 7. [NB] Sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể được học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại gọi là gì?
A. Dòng gen.
B. Đột biến.
C. Cách li.
D. Giao phối.

Câu 8. [TH] Tại sao các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) thường tác động mạnh đến các quần thể có kích thước nhỏ?
A. Vì quần thể nhỏ có tốc độ sinh sản cao hơn quần thể lớn.
B. Vì quần thể nhỏ có ít cá thể mang đột biến có lợi hơn.
C. Vì sự thay đổi tần số alen do ngẫu nhiên dễ nhận thấy hơn.
D. Vì quần thể nhỏ có mức độ cạnh tranh gay gắt hơn nhiều.

Câu 9. [TH] Theo quan niệm hiện đại, sự hình thành đặc điểm thích nghi kháng thuốc kháng sinh penicillin ở vi khuẩn là kết quả của việc
A. chọn lọc tự nhiên làm tăng số lượng cá thể có sẵn gen kháng thuốc.
B. thuốc kháng sinh gây ra đột biến gen kháng thuốc ở các vi khuẩn.
C. vi khuẩn chủ động biến đổi để tạo ra khả năng kháng lại thuốc.
D. tất cả vi khuẩn trong quần thể đều đồng loạt biến đổi thích nghi.

Câu 10. [VD] Trong quá trình hình thành loài lúa mì (Hình 21.3), con lai giữa lúa mì lưỡng bội hoang dại (2n_AA = 14) và lúa cỏ dại (2n_BB = 14) thường bất thụ. Nguyên nhân chính là do
A. bộ nhiễm sắc thể của bố và mẹ có kích thước quá khác biệt nhau.
B. con lai không có khả năng sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên.
C. hai bộ nhiễm sắc thể không tương đồng nên không thể giảm phân.
D. con lai có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn các loài bố mẹ.

Câu 11. [NB] Quá trình hình thành loài mới diễn ra khi có sự ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài giao phối với nhau được gọi là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. đấu tranh sinh tồn.
C. cách li sinh sản.
D. phiêu bạt di truyền.

Câu 12. [TH] Trong sự hình thành loài bằng con đường địa lí, yếu tố nào đóng vai trò trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen giữa các quần thể bị chia cắt?
A. Chỉ có chọn lọc tự nhiên tác động theo các hướng khác nhau.
B. Chỉ có các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen ngẫu nhiên.
C. Chỉ có quá trình đột biến phát sinh khác nhau ở các quần thể.
D. Sự khác biệt về các nhân tố tiến hoá tác động lên các quần thể.

Câu 13. [NB] Quá trình hình thành loài mới từ một loài ban đầu nhưng vẫn sống trong cùng một khu vực địa lí được gọi là
A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng cách li cơ học.
C. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
D. hình thành loài bằng cách li tập tính.

Câu 14. [TH] Theo học thuyết hiện đại, loại cách li nào sau đây được xem là tác nhân khởi đầu cho quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí?
A. Cách li sinh thái.
B. Cách li tập tính.
C. Cách li sau hợp tử.
D. Cách li địa lí.

Câu 15. [VD] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể ban đầu có tần số alen a là 0,6. Nếu quần thể này giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn) qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ là
A. 0,06.
B. 0,12.
C. 0,24.
D. 0,48.

Câu 16. [TH] So với quan niệm của Darwin, học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đã bổ sung và làm rõ nội dung nào?
A. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong việc hình thành loài mới.
B. Vai trò của đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong tự nhiên.
C. Cơ chế phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị.
D. Quan niệm về sự biến đổi của các loài sinh vật theo thời gian.

Câu 17. [NB] Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố nào có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng nhưng không theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến gen.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 18. [TH] Sự hình thành loài bằng con đường đa bội hoá thường phổ biến ở nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Chỉ xảy ra ở các loài động vật bậc thấp không xương sống.
B. Chỉ xảy ra ở các loài vi sinh vật có tốc độ sinh sản nhanh.
C. Phổ biến ở các loài động vật bậc cao có hệ thần kinh phát triển.
D. Phổ biến ở các loài thực vật, đặc biệt là các loài thực vật có hoa.

Câu 19. [TH] Ý nghĩa quan trọng nhất của sự cách li địa lí trong quá trình tiến hoá là gì?
A. Trực tiếp tạo ra các alen mới đặc trưng cho mỗi quần thể.
B. Ngay lập tức tạo ra sự cách li sinh sản giữa các quần thể.
C. Duy trì sự khác biệt về tần số alen, thành phần kiểu gen.
D. Làm tăng tốc độ phát sinh đột biến ở các quần thể bị chia cắt.

Câu 20. [NB] Theo quan niệm hiện đại, tiến hoá nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ.
B. biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
C. biến đổi các hợp chất vô cơ thành các hợp chất hữu cơ.
D. phát triển của cá thể từ khi sinh ra, lớn lên và chết đi.

Câu 21. [VD] Một quần thể bị chia cắt thành hai quần thể nhỏ bởi một con sông. Sau một thời gian dài, các cá thể từ hai quần thể này không thể giao phối với nhau để sinh con hữu thụ. Đây là ví dụ về
A. hình thành loài bằng con đường cách li địa lí.
B. hình thành loài bằng con đường đa bội hoá.
C. hình thành loài bằng con đường lai xa.
D. hình thành loài bằng cách li sinh thái.

Câu 22. [TH] Điều kiện nào sau đây là cần thiết để một đặc điểm được xem là đặc điểm thích nghi theo quan điểm hiện đại?
A. Phải là một đặc điểm hoàn toàn mới lạ chưa từng có ở tổ tiên.
B. Phải được hình thành do tác động trực tiếp của môi trường.
C. Phải giúp sinh vật tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản.
D. Phải có lợi cho sinh vật trong mọi điều kiện môi trường sống.

Câu 23. [NB] Theo học thuyết hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp, tạo ra các tổ hợp gen đa dạng cho quá trình tiến hoá là
A. quá trình đột biến gen.
B. quá trình giao phối.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 24. [TH] Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hoá?
A. Đột biến tạo ra các alen mới, làm tăng sự đa dạng di truyền.
B. Phần lớn các đột biến gen là lặn và có hại cho cơ thể sinh vật.
C. Tần số đột biến trong tự nhiên thường thấp, khoảng 10^-6 – 10^-4.
D. Đột biến luôn diễn ra theo hướng có lợi cho sinh vật trước môi trường.

Câu 25. [VD] Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng có mang gen gây bệnh kết hôn với nhau. Theo lí thuyết, khả năng họ sinh ra một người con không mang alen gây bệnh là bao nhiêu?
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 100%.

Câu 26. [TH] Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố nào có thể làm nghèo vốn gen của một quần thể nhưng cũng có thể làm phong phú vốn gen của một quần thể khác?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Di – nhập gen.
C. Đột biến gen.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 27. [NB] Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, quá trình tiến hoá gồm hai mặt song song là
A. tiến hoá hoá học và tiến hoá tiền sinh học.
B. biến dị di truyền và quá trình chọn lọc tự nhiên.
C. hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới.
D. đấu tranh sinh tồn và sự sinh sản ưu thế của cá thể.

Câu 28. [TH] Khi nói về sự hình thành loài, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến sự hình thành loài mới.
B. Hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể thích nghi.
C. Đa bội hoá là con đường hình thành loài duy nhất ở thực vật.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố chính trong việc hình thành loài.

Câu 29. [VD] Ở loài lúa mì Triticum aestivum (Hình 21.3), bộ nhiễm sắc thể 2n = 42. Loài này được hình thành do lai xa và đa bội hóa giữa hai loài có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n = 28 và 2n = 28.
B. 2n = 14 và 2n = 14.
C. 2n = 14 và 2n = 28.
D. 2n = 28 và 2n = 14.

Câu 30. [TH] Vì sao có thể khẳng định chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá quan trọng nhất, có vai trò định hướng?
A. Vì nó làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ nhanh nhất.
B. Vì nó là nhân tố duy nhất có thể tạo ra các alen hoàn toàn mới.
C. Vì nó tác động trực tiếp lên kiểu hình và sàng lọc kiểu gen thích nghi.
D. Vì nó chỉ tác động lên quần thể có kích thước lớn và đa dạng. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận