Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 20 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Trần Hưng Đạo – tỉnh Quảng Bình
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Hữu Đức
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 20 là nội dung thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào chủ đề “Dòng năng lượng trong hệ sinh thái” – một kiến thức quan trọng giúp học sinh hiểu rõ cách năng lượng được chuyển hóa và sử dụng trong tự nhiên. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do thầy Nguyễn Hữu Đức – giáo viên Sinh học Trường THPT Trần Hưng Đạo (Quảng Bình) biên soạn năm 2024, nhằm phục vụ học sinh lớp 12 trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi học kỳ và kỳ thi THPT Quốc gia.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 ở bài này được biên soạn với nhiều cấp độ từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào dòng năng lượng từ sinh vật sản xuất đến sinh vật tiêu thụ, hiệu suất sinh thái và vai trò của các bậc dinh dưỡng. Nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả với giao diện dễ sử dụng, kết quả hiển thị tức thì và phân tích rõ ràng từng câu hỏi. Đây là công cụ học tập lý tưởng giúp học sinh nắm chắc kiến thức và nâng cao năng lực tư duy. Trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương VI: Môi Trường Và Quần Thể Sinh Vật

Bài 20: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Câu 1 (Nhận biết): Theo sách giáo khoa, môi trường sống của sinh vật được định nghĩa là toàn bộ các yếu tố nào sau đây?
A. Toàn bộ các yếu tố vô sinh bao quanh và ảnh hưởng đến cá thể.
B. Toàn bộ các yếu tố hữu sinh có quan hệ với một cá thể nhất định.
C. Không gian sống cung cấp nơi ở và nguồn thức ăn cho sinh vật.
D. Toàn bộ các yếu tố bao quanh, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật.

Câu 2 (Nhận biết): Sinh vật nào sau đây có môi trường sống được xem là “môi trường sinh vật”?
A. Cây lúa sống trên đồng ruộng có nhiều chất dinh dưỡng và ánh sáng.
B. Giun đất sinh sống và phát triển trong môi trường đất ẩm, tơi xốp.
C. Vi khuẩn lam sống cộng sinh trong nốt sần của cây họ Đậu.
D. Cá chép sinh sống trong môi trường nước ngọt như ao, hồ, sông.

Câu 3 (Thông hiểu): Sự phân chia các nhân tố sinh thái thành nhóm vô sinh và hữu sinh chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Dựa trên mức độ ảnh hưởng của chúng lên đời sống các sinh vật.
B. Dựa trên tính chất sống hoặc không sống của các yếu tố môi trường.
C. Dựa trên quy luật tác động của chúng lên quần thể sinh vật sống.
D. Dựa trên nguồn gốc hình thành của các yếu tố trong tự nhiên đó.

Câu 4 (Vận dụng): Một nhà khoa học nghiên cứu sự thay đổi hình thái của loài cáo tuyết giữa mùa đông và mùa hè. Yếu tố nào của môi trường được xem là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi về màu lông của loài cáo này để thích nghi?
A. Sự thay đổi về nguồn thức ăn sẵn có trong hệ sinh thái theo mùa.
B. Sự thay đổi về cường độ ánh sáng chiếu xuống bề mặt trái đất đó.
C. Sự thay đổi về độ ẩm tương đối của không khí ở trong khu vực.
D. Sự thay đổi của nhiệt độ và màu sắc nền môi trường theo mùa.

Câu 5 (Nhận biết): Yếu tố nào dưới đây được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh?
A. Nồng độ khí oxygen, carbon dioxide trong không khí, độ pH của đất.
B. Mối quan hệ cạnh tranh dinh dưỡng giữa các cá thể trong quần thể.
C. Ánh sáng mặt trời, nhiệt độ không khí và lượng mưa trung bình năm.
D. Các thành phần cơ giới và hóa học có trong đất, độ ẩm của đất.

Câu 6 (Thông hiểu): Tại sao trong một khu rừng, các cây ưa bóng thường sống ở tầng dưới, dưới tán của các cây ưa sáng?
A. Vì cây ưa bóng không cần ánh sáng cho quá trình quang hợp của nó.
B. Vì cây ưa bóng có khả năng cạnh tranh dinh dưỡng tốt hơn cây ưa sáng.
C. Vì tầng dưới có nhiệt độ và độ ẩm ổn định hơn so với ở trên cao.
D. Vì cây ưa bóng thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu, tán xạ.

Câu 7 (Nhận biết): Sinh vật được chia thành hai nhóm là sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt dựa trên sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nồng độ O₂.
D. Nhiệt độ.

Câu 8 (Thông hiểu): Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về quy luật giới hạn sinh thái?
A. Mỗi loài chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong một phạm vi nhất định của các yếu tố.
B. Các loài sinh vật có giới hạn sinh thái càng rộng thì phân bố càng hẹp và ngược lại với chúng.
C. Sinh vật có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào miễn là nằm trong khoảng thuận lợi của nó.
D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mọi sinh vật trên Trái Đất đều giống nhau và không đổi.

Câu 9 (Vận dụng): Một loài cá nước ngọt có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là từ 20°C đến 35°C. Nếu nhiệt độ môi trường nước giảm xuống 10°C, hiện tượng nào có khả năng xảy ra cao nhất đối với quần thể cá này?
A. Quần thể cá sẽ chết hàng loạt do nhiệt độ đã vượt quá giới hạn dưới.
B. Quần thể cá vẫn sinh trưởng và phát triển hoàn toàn bình thường nhất.
C. Quần thể cá bị ức chế các hoạt động sinh lí, sinh trưởng chậm lại.
D. Quần thể cá sẽ di cư ngay lập tức đến nơi có nhiệt độ ấm áp hơn đó.

Câu 10 (Nhận biết): “Khoảng thuận lợi” trong giới hạn sinh thái của một loài là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
A. bắt đầu có các biểu hiện của sự sống nhưng bị ức chế.
B. thực hiện các chức năng sống với hiệu suất cao nhất.
C. có thể tồn tại nhưng không thể sinh sản và phát triển.
D. bắt đầu chết hàng loạt do không thể chịu đựng được.

Câu 11 (Thông hiểu): Sự kiện chim di cư về phương Nam để tránh rét vào mùa đông là một ví dụ điển hình về
A. quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố vô sinh.
B. sự thích nghi của sinh vật hằng nhiệt với môi trường.
C. một biểu hiện của nhịp sinh học theo mùa ở động vật.
D. quy luật giới hạn sinh thái về nhiệt độ và ánh sáng.

Câu 12 (Thông hiểu): Tại sao nhân tố con người lại được tách thành một nhóm riêng trong các nhân tố hữu sinh?
A. Vì hoạt động của con người chỉ tác động tiêu cực đến tự nhiên.
B. Vì hoạt động con người có quy mô lớn, vừa tích cực vừa tiêu cực.
C. Vì con người là sinh vật duy nhất có khả năng cải tạo tự nhiên.
D. Vì hoạt động của con người không tuân theo quy luật sinh thái.

Câu 13 (Nhận biết): Yếu tố nào sau đây không phải là một nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật?
A. Thành phần không khí.
B. Chế độ chiếu sáng.
C. Mật độ của quần thể.
D. Đặc tính lí hóa của đất.

Câu 14 (Vận dụng): Một nông dân trồng xen canh cây ngô (ưa sáng) và cây đậu tương (chịu bóng tốt hơn) trên cùng một thửa ruộng. Việc làm này thể hiện sự vận dụng kiến thức về ảnh hưởng của nhân tố nào để tăng năng suất cây trồng?
A. Tận dụng sự ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm trong đất trồng đó.
B. Tận dụng không gian và sự ảnh hưởng khác nhau của ánh sáng.
C. Giảm thiểu sự cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng có trong đất trồng.
D. Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các cây trồng cùng một loài.

Câu 15 (Thông hiểu): Hiện tượng hoa của cây mười giờ thường nở vào khoảng 10 giờ sáng thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến
A. sự định hướng của các cơ quan trong cây.
B. sự phân bố của các loài thực vật đó.
C. nhịp sinh học theo ngày đêm của cây.
D. quá trình thoát hơi nước của cây này.

Câu 16 (Nhận biết): Trong giới hạn sinh thái, hai điểm ngoài cùng của khoảng chống chịu được gọi là
A. điểm cực thuận và điểm gây hại.
B. điểm giới hạn trên và điểm tối ưu.
C. điểm ức chế và điểm thuận lợi.
D. điểm gây chết trên và gây chết dưới.

Câu 17 (Thông hiểu): Khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất?
A. Các nhân tố sinh thái thường tác động đồng thời, tổng hợp lên sinh vật.
B. Nhân tố vô sinh luôn có ảnh hưởng quyết định hơn nhân tố hữu sinh đó.
C. Mỗi nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ và độc lập với các nhân tố khác.
D. Sinh vật chỉ chịu ảnh hưởng của nhân tố giới hạn ở mức thấp nhất đó.

Câu 18 (Vận dụng): Một loài thực vật chỉ ra hoa khi có thời gian chiếu sáng trong ngày ít hơn 10 giờ. Để kích thích loài cây này ra hoa trái vụ vào mùa hè (thời gian chiếu sáng dài hơn 12 giờ), người trồng trọt cần áp dụng biện pháp kĩ thuật nào sau đây?
A. Bón bổ sung phân bón giàu lân và kali để kích thích quá trình ra hoa.
B. Tăng cường chiếu sáng thêm vào ban đêm để cây quang hợp mạnh mẽ.
C. Dùng vải đen che kín cây vào buổi chiều để rút ngắn thời gian sáng.
D. Tăng nhiệt độ và độ ẩm trong nhà kính để tạo điều kiện thuận lợi nhất.

Câu 19 (Nhận biết): Môi trường nước được đặc trưng bởi những yếu tố nào sau đây?
A. Sự thay đổi nhiệt độ lớn, độ ẩm thấp và ánh sáng luôn dồi dào.
B. Chế độ khí hậu ổn định, ít biến động theo mùa trong năm đó.
C. Nồng độ oxygen cao, áp suất không khí giảm dần theo độ cao.
D. Sự thay đổi nhiệt độ chậm, ảnh hưởng của các dòng chảy.

Câu 20 (Thông hiểu): “Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái” có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?
A. Cần phải cải tạo đồng bộ các yếu tố môi trường để tăng năng suất.
B. Chỉ cần tập trung cải tạo yếu tố giới hạn để đạt năng suất tối đa.
C. Không thể can thiệp vào các yếu tố môi trường vì chúng phức tạp.
D. Mỗi biện pháp kĩ thuật chỉ tác động đến một nhân tố duy nhất đó.

Câu 21 (Nhận biết): Theo sơ đồ về giới hạn sinh thái trong sách giáo khoa, vị trí có mức độ hoạt động sinh lí của sinh vật cao nhất nằm ở
A. điểm gây chết trên.
B. trung tâm khoảng thuận lợi.
C. cận dưới khoảng chống chịu.
D. cận trên khoảng chống chịu.

Câu 22 (Vận dụng): Khi nuôi cá rô phi, người ta thấy chúng phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 30°C. Tuy nhiên, khi nuôi chúng trong ao có nhiều loài tảo độc phát triển mạnh, năng suất cá thu được lại rất thấp dù nhiệt độ luôn duy trì ở 30°C. Điều này minh họa rõ nhất cho quy luật nào?
A. Quy luật về giới hạn sinh thái của loài cá rô phi này.
B. Quy luật về sự tác động của các nhân tố vô sinh đó.
C. Quy luật về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài vật nuôi.
D. Quy luật về tác động tổng hợp của các nhân tố.

Câu 23 (Thông hiểu): Sự khác biệt cơ bản giữa sinh vật hằng nhiệt và sinh vật biến nhiệt là gì?
A. Sinh vật hằng nhiệt có khả năng quang hợp còn sinh vật biến nhiệt thì không có.
B. Sinh vật hằng nhiệt sống ở trên cạn còn sinh vật biến nhiệt sống ở dưới nước.
C. Sinh vật hằng nhiệt có kích thước cơ thể lớn hơn so với sinh vật biến nhiệt.
D. Khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định hay phụ thuộc vào môi trường.

Câu 24 (Nhận biết): Yếu tố nào sau đây là một ví dụ về nhân tố hữu sinh tác động lên cây lúa trên cánh đồng?
A. Độ pH của đất trồng.
B. Nhiệt độ của không khí.
C. Sự gây hại của sâu bệnh.
D. Lượng mưa hàng năm.

Câu 25 (Thông hiểu): Việc một số loài cây rụng lá vào mùa đông ở vùng ôn đới chủ yếu là để
A. giảm sự thoát hơi nước khi nhiệt độ xuống thấp và khô hanh.
B. tập trung toàn bộ chất dinh dưỡng để nuôi thân và rễ của cây.
C. tránh bị tổn thương do gió mạnh và tuyết rơi nặng vào mùa đông.
D. tạo điều kiện cho các chồi mới nảy lộc vào mùa xuân năm sau.

Câu 26 (Vận dụng): Một khu vực đầm lầy có độ pH của nước là 4.5. Một nhà nghiên cứu muốn trồng một loại cây thủy sinh vào khu vực này để cải tạo môi trường. Loài cây nào trong số các loài có giới hạn sinh thái về pH dưới đây sẽ có khả năng sống sót và phát triển tốt nhất?
A. Loài A, có giới hạn pH từ 6.0 đến 8.5, khoảng thuận lợi từ 6.5 – 7.5.
B. Loài B, có giới hạn pH từ 5.5 đến 9.0, khoảng thuận lợi từ 7.0 – 8.0.
C. Loài C, có giới hạn pH từ 4.0 đến 7.0, khoảng thuận lợi từ 5.0 – 6.5.
D. Loài D, có giới hạn pH từ 7.0 đến 10.0, khoảng thuận lợi từ 7.5 – 9.0.

Câu 27 (Nhận biết): Trong bốn loại môi trường sống chính, môi trường nào có điều kiện sống khắc nghiệt và ít đa dạng nhất?
A. Môi trường sinh vật.
B. Môi trường trên cạn.
C. Môi trường trong đất.
D. Môi trường dưới nước.

Câu 28 (Thông hiểu): Khi phân tích về các nhân tố sinh thái, tại sao có thể nói rằng nhân tố hữu sinh thường phức tạp và biến động hơn nhân tố vô sinh?
A. Vì nó bao gồm các mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các sinh vật.
B. Vì các nhân tố hữu sinh luôn thay đổi theo chu kỳ ngày đêm và mùa.
C. Vì sinh vật không thể thích nghi được với sự thay đổi của nhân tố này.
D. Vì các nhân tố hữu sinh có tác động mạnh mẽ hơn nhân tố vô sinh đó.

Câu 29 (Nhận biết): Tập hợp các hoạt động nào sau đây thuộc về nhóm nhân tố con người?
A. Hiện tượng núi lửa phun trào và động đất gây biến đổi địa hình.
B. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và trồng rừng phòng hộ.
C. Sự cạnh tranh lãnh thổ giữa hai đàn sư tử trong cùng một khu vực.
D. Bão, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên ở một vùng nhất định.

Câu 30 (Thông hiểu): Việc các loài động vật hoạt động vào các thời điểm khác nhau trong ngày (loài hoạt động ban ngày, loài hoạt động ban đêm) có ý nghĩa sinh thái chủ yếu là
A. để khai thác tối đa nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
B. để thể hiện sự phân hóa ổ sinh thái về mặt thời gian sống.
C. để giảm bớt sự cạnh tranh về nguồn sống và nơi ở.
D. để thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ trong ngày đêm. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận