Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 31 là phần kiến thức mở rộng mang tính định hướng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Sinh học và các vấn đề xã hội” – giúp học sinh nhận diện được vai trò của sinh học trong đời sống hiện đại, đặc biệt là y học, công nghệ thực phẩm, môi trường và đạo đức sinh học. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Nguyễn Thị Kim Tuyến – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Trần Phú (TP. Đà Nẵng) biên soạn năm 2024, nhằm giúp học sinh mở rộng kiến thức và tư duy liên ngành.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi gắn liền với thực tiễn xã hội như an toàn sinh học, biến đổi gen, tác động sinh học trong điều trị y tế và các vấn đề đạo đức khoa học. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập chủ động, được cung cấp lời giải chi tiết, và theo dõi sự tiến bộ học tập một cách trực quan. Đây là công cụ hỗ trợ hiệu quả giúp học sinh phát triển tư duy ứng dụng kiến thức vào cuộc sống. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương VII: Sinh Thái Học Quần Xã
Bài 31: Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh – địa – hóa
Câu 1. [NB] Sinh quyển, theo định nghĩa trong Sách giáo khoa, được xem là
A. tập hợp toàn bộ các quần xã sinh vật tồn tại trên bề mặt Trái Đất.
B. hệ sinh thái lớn nhất bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất.
C. lớp vỏ của Trái Đất nơi có các hoạt động sống của sinh vật diễn ra.
D. toàn bộ phần vật chất vô sinh của Trái Đất có ảnh hưởng đến sự sống.
Câu 2. [NB] Khu sinh học (biome) là một khu vực rộng lớn trên Trái Đất có đặc điểm tương tự về
A. thành phần loài động vật và thực vật.
B. mật độ dân số và hoạt động của con người.
C. cấu trúc địa chất và thành phần đất đai.
D. khí hậu và các nhóm thực vật đặc trưng.
Câu 3. [TH] Dựa vào sơ đồ Hình 31.1, yếu tố nào sau đây là nhân tố chính quyết định sự phân bố của các khu sinh học trên cạn?
A. Vĩ độ địa lí và lượng mưa trung bình.
B. Vĩ độ địa lí và mức độ khô hạn.
C. Độ cao địa hình và nhiệt độ trung bình.
D. Lượng mưa và nhiệt độ trung bình.
Câu 4. [TH] Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất, với thảm thực vật phân tầng rõ rệt, khí hậu nóng ẩm quanh năm?
A. Rừng lá rộng ôn đới.
B. Rừng mưa nhiệt đới.
C. Thảo nguyên (savanna).
D. Hoang mạc và sa mạc.
Câu 5. [TH] Khu sinh học nước ngọt khác biệt cơ bản với khu sinh học nước mặn ở
A. thành phần các loài sinh vật sản xuất.
B. độ mặn của nước (thường dưới 1%).
C. nhiệt độ trung bình của môi trường nước.
D. sự phân bố của các loài động vật.
Câu 6. [NB] Chu trình sinh – địa – hoá được hiểu là
A. chu trình trao đổi vật chất giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
B. chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên giữa sinh vật và môi trường.
C. chu trình chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong quần xã.
D. chu trình tiến hóa của các loài sinh vật qua các đại địa chất.
Câu 7. [TH] Trong chu trình Carbon, CO₂ từ môi trường đi vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Hô hấp của động vật.
B. Phân giải của vi sinh vật.
C. Quang hợp của thực vật.
D. Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
Câu 8. [TH] Hoạt động nào của con người đang làm gia tăng lượng CO₂ trong khí quyển một cách đáng kể, gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. Chặt phá rừng và đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
B. Sử dụng quá mức phân bón hóa học trong nông nghiệp.
C. Xây dựng các nhà máy thủy điện trên các sông lớn.
D. Khai thác tài nguyên nước ngầm một cách quá mức.
Câu 9. [VD] Tại sao việc bảo vệ và trồng rừng lại được xem là một trong những giải pháp quan trọng nhất để giảm thiểu tác động của hiệu ứng nhà kính?
A. Rừng giúp điều hòa dòng chảy, ngăn chặn lũ lụt và xói mòn đất.
B. Rừng cung cấp môi trường sống cho nhiều loài động vật hoang dã.
C. Rừng hấp thụ một lượng lớn khí CO₂ thông qua quá trình quang hợp.
D. Rừng cung cấp nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản cho con người.
Câu 10. [TH] Trong chu trình Nitrogen, quá trình nào sau đây chuyển hóa nitrogen trong không khí (N₂) thành dạng mà thực vật có thể hấp thụ được (NH₃, NH₄⁺)?
A. Quá trình nitrate hóa.
B. Quá trình phản nitrate hóa.
C. Quá trình cố định nitrogen.
D. Quá trình amôn hóa.
Câu 11. [TH] Nhóm sinh vật nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong chu trình Nitrogen?
A. Các loài thực vật bậc cao.
B. Các loài động vật ăn cỏ.
C. Các loài nấm hoại sinh.
D. Các nhóm vi khuẩn.
Câu 12. [VD] Việc nông dân trồng xen canh cây ngô với các cây họ đậu (như đậu tương) có ý nghĩa gì đối với chu trình dinh dưỡng trong đất?
A. Cây họ đậu giúp cố định nitrogen từ không khí, làm giàu đạm cho đất.
B. Cây ngô cung cấp bóng mát, giúp cây họ đậu phát triển tốt hơn.
C. Cả hai loài cùng cạnh tranh dinh dưỡng, thúc đẩy sự phát triển bộ rễ.
D. Cây họ đậu tiết ra các chất hóa học giúp xua đuổi sâu bệnh hại ngô.
Câu 13. [NB] Động lực chính của chu trình nước trong tự nhiên là
A. hoạt động sống của sinh vật.
B. năng lượng của mặt trời.
C. hoạt động của con người.
D. lực hấp dẫn của Trái Đất.
Câu 14. [TH] Trong chu trình nước, hiện tượng nước từ bề mặt đất và đại dương chuyển thành hơi nước đi vào khí quyển được gọi là
A. ngưng tụ.
B. bay hơi.
C. thẩm thấu.
D. mưa.
Câu 15. [VD] Phá rừng đầu nguồn gây ra hậu quả nghiêm trọng nào sau đây đối với chu trình nước và môi trường?
A. Làm tăng lượng mưa ở khu vực đó nhưng giảm lượng nước ngầm.
B. Giảm sự bay hơi nước, tăng lượng nước ngầm và gây ngập úng.
C. Tăng xói mòn, lũ lụt, giảm lượng nước ngầm và gây khô hạn.
D. Không làm thay đổi lượng mưa nhưng làm ô nhiễm nguồn nước mặt.
Câu 16. [TH] Sự tồn tại và hoạt động ổn định của sinh quyển phụ thuộc vào
A. sự cân bằng trong các chu trình sinh – địa – hoá và dòng năng lượng.
B. sự phát triển của khoa học công nghệ và hoạt động của con người.
C. sự đa dạng của các loài động vật ăn thịt bậc cao trong các hệ sinh thái.
D. sự phân bố đồng đều của các khu sinh học trên khắp bề mặt Trái Đất.
Câu 17. [TH] Trong chu trình Carbon, quá trình nào sau đây trả lại CO₂ vào môi trường?
A. Hô hấp của sinh vật và đốt cháy nhiên liệu.
B. Quang hợp của thực vật và quá trình lắng đọng.
C. Phân giải chất hữu cơ và hình thành than đá.
D. Hòa tan CO₂ vào nước và quá trình quang hợp.
Câu 18. [VD] Một lượng lớn carbon được lưu trữ lâu dài dưới dạng đá vôi (CaCO₃). Quá trình nào sau đây có thể giải phóng carbon từ đá vôi trở lại chu trình?
A. Hoạt động quang hợp của các loài tảo sống trên đá vôi.
B. Sự phong hóa hóa học của đá vôi do nước mưa axit gây ra.
C. Quá trình hô hấp của các vi sinh vật sống trong các khe đá.
D. Sự lắng đọng trầm tích và hình thành các lớp đá vôi mới.
Câu 19. [NB] Biện pháp nào sau đây không thuộc nhóm biện pháp bảo vệ sinh quyển và các khu sinh học?
A. Sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên.
B. Tăng cường khai thác tài nguyên hóa thạch.
C. Bảo vệ đa dạng sinh học và trồng rừng.
D. Kiểm soát ô nhiễm và xử lí chất thải.
Câu 20. [TH] Khu sinh học đồng rêu (Tundra) có đặc điểm là
A. khí hậu ấm áp, lượng mưa dồi dào, cây cối rậm rạp.
B. khí hậu lạnh giá, mùa sinh trưởng ngắn, thực vật thấp.
C. khí hậu khô nóng, lượng mưa rất ít, thực vật thưa thớt.
D. khí hậu ôn hòa, có bốn mùa rõ rệt, rừng lá rộng phát triển.
Câu 21. [TH] Hoạt động của vi khuẩn phản nitrate hóa (denitrifying bacteria) trong đất có tác động như thế nào đến chu trình Nitrogen?
A. Chuyển hóa N₂ trong không khí thành NH₄⁺, làm tăng độ phì của đất.
B. Chuyển hóa NH₄⁺ thành NO₃⁻, giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ hơn.
C. Chuyển hóa NO₃⁻ trở lại thành N₂, làm thất thoát đạm ra khỏi đất.
D. Phân giải chất hữu cơ chứa nitrogen thành NH₄⁺, cung cấp cho đất.
Câu 22. [TH] Tại sao phần lớn lượng nitrogen trong khí quyển (khoảng 78%) không được hầu hết các sinh vật sử dụng trực tiếp?
A. Do nitrogen ở dạng khí rất khó hòa tan trong nước và trong tế bào.
B. Do các phân tử N₂ có liên kết ba rất bền vững, khó bị phá vỡ.
C. Do nitrogen là một loại khí trơ, không tham gia vào các phản ứng hóa học.
D. Do các sinh vật không có enzyme đặc hiệu để vận chuyển N₂ qua màng.
Câu 23. [TH] Sự khác biệt chính giữa chu trình Carbon và chu trình nước là
A. chu trình Carbon có sự tham gia của sinh vật, còn chu trình nước thì không.
B. chu trình nước diễn ra nhanh hơn nhiều so với chu trình Carbon trong tự nhiên.
C. chu trình Carbon có một kho dự trữ lớn trong khí quyển, chu trình nước thì không.
D. con người không thể tác động vào chu trình nước nhưng có thể tác động chu trình Carbon.
Câu 24. [VD] Việc sử dụng quá nhiều phân bón đạm trong nông nghiệp có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng ở các vực nước. Hậu quả trực tiếp của hiện tượng này là
A. làm giảm nồng độ CO₂ hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến thực vật thủy sinh.
B. tảo và thực vật thủy sinh bùng phát, sau đó chết và phân hủy gây cạn kiệt ôxi.
C. làm tăng độ mặn của nước, gây chết hàng loạt các loài cá và tôm nước ngọt.
D. tạo điều kiện cho các loài vi khuẩn gây bệnh phát triển mạnh trong nguồn nước.
Câu 25. [NB] Theo Sách giáo khoa, tổ chức quốc tế nào được nhắc đến với vai trò trong việc bảo vệ sinh quyển?
A. WHO và FAO.
B. UNESCO và WWF.
C. WTO và IMF.
D. UNICEF và UNDP.
Câu 26. [VD] Dựa vào sơ đồ Hình 31.1, nếu một khu vực có nhiệt độ trung bình rất cao và lượng mưa rất thấp, khu sinh học có khả năng hình thành ở đó là
A. hoang mạc và sa mạc.
B. thảo nguyên (savanna).
C. rừng mưa nhiệt đới.
D. rừng lá rộng ôn đới.
Câu 27. [TH] Quá trình nào trong chu trình sinh – địa – hoá có sự tham gia trực tiếp của năng lượng mặt trời?
A. Quá trình phân giải chất hữu cơ trong chu trình Carbon và Nitrogen.
B. Quá trình bay hơi nước trong chu trình nước và quang hợp trong chu trình Carbon.
C. Quá trình cố định nitrogen trong chu trình Nitrogen và hô hấp của sinh vật.
D. Quá trình lắng đọng trầm tích trong chu trình Carbon và ngưng tụ trong chu trình nước.
Câu 28. [TH] “Kho dự trữ” chính của chu trình Carbon là
A. khí quyển, đại dương và các trầm tích.
B. sinh khối của các loài động vật.
C. sinh khối của các loài thực vật.
D. các mỏ khoáng sản kim loại.
Câu 29. [TH] Trong các chu trình sinh – địa – hoá, vật chất từ môi trường đi vào cơ thể sinh vật, sau đó được trả lại môi trường thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào?
A. Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
B. Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
C. Chỉ có sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải.
D. Sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
Câu 30. [VD] Việc nước ta tham gia các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học thể hiện
A. trách nhiệm của quốc gia đối với các vấn đề toàn cầu của sinh quyển.
B. sự phụ thuộc của nền kinh tế nước ta vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. mong muốn nhận được sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế.
D. khả năng giải quyết triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường trong nước.
