Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 14 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Trãi – tỉnh Hải Dương
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phạm Thị Ngọc Diệp
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 14 thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào chủ đề “Quá trình hình thành loài” – một phần kiến thức trọng tâm trong học thuyết tiến hóa, giúp học sinh hiểu rõ cách loài mới xuất hiện từ quần thể ban đầu. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do cô Phạm Thị Ngọc Diệp – giáo viên Sinh học Trường THPT Nguyễn Trãi (Hải Dương) biên soạn vào năm 2024, được sử dụng làm tài liệu ôn tập hiệu quả cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn nước rút ôn thi.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 ở bài này được thiết kế với các dạng câu hỏi đa dạng, từ lý thuyết đến phân tích tình huống, giúp học sinh nắm vững các cơ chế cách ly sinh sản, sự khác biệt giữa hình thành loài cùng khu vực và khác khu vực địa lý. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện đề trực tuyến, nhận phản hồi tức thì và theo dõi quá trình tiến bộ học tập. Đây là công cụ hữu ích để nâng cao hiệu quả ôn luyện và củng cố kiến thức chuyên sâu. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương III: Di truyền quần thể và di truyền học người

Bài 14: Di truyền học người

Câu 1. [NB] Trong các phương pháp nghiên cứu di truyền người, phương pháp nào được xem là đặc trưng và phổ biến nhất để theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua các thế hệ?
A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ thông qua việc lập và phân tích sơ đồ.
B. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh để xác định vai trò của môi trường.
C. Phương pháp di truyền tế bào nhằm quan sát bộ nhiễm sắc thể người.
D. Phương pháp di truyền phân tử để giải trình tự các đoạn gen cụ thể.

Câu 2. [NB] Mục tiêu chính của liệu pháp gene trong y học là gì, dựa trên các nguyên tắc của di truyền học phân tử?
A. Chẩn đoán sớm các bệnh di truyền ngay từ giai đoạn phôi thai.
B. Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc tư vấn di truyền học.
C. Thay thế các alen gây bệnh bằng các alen lành trong cơ thể người.
D. Tạo ra các dòng tế bào gốc để phục vụ cho việc cấy ghép nội tạng.

Câu 3. [TH] Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một tính trạng?
A. Vai trò quyết định của kiểu gen đối với tất cả các loại tính trạng.
B. Vai trò của hiện tượng đột biến gen trong việc gây ra các bệnh tật.
C. Vai trò của môi trường sống đối với sự hình thành tính trạng cụ thể.
D. Vai trò của sự tái tổ hợp di truyền trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Câu 4. [TH] Tại sao việc kết hôn gần trong những gia đình đã có người mắc bệnh di truyền do gen lặn thường được các nhà y học khuyến cáo là không nên?
A. Vì làm tăng khả năng phát sinh các đột biến gen trội có hại.
B. Vì làm thay đổi cấu trúc của các nhiễm sắc thể trong cơ thể.
C. Vì làm giảm khả năng thụ thai và sinh con của các cặp vợ chồng.
D. Vì làm tăng xác suất con sinh ra mang kiểu gen đồng hợp lặn.

Câu 5. [VD] Trong một gia đình, bố và mẹ đều bình thường nhưng sinh con gái đầu lòng bị bệnh Phenylketonuria (do gen lặn trên NST thường). Xác suất để họ sinh người con thứ hai là con trai và không mắc bệnh này là bao nhiêu?
A. Xác suất sẽ là 12,50%.
B. Xác suất sẽ là 25,00%.
C. Xác suất sẽ là 50,00%.
D. Xác suất sẽ là 37,50%.

Câu 6. [NB] Phương pháp sử dụng kĩ thuật chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết tua nhau thai ở phụ nữ mang thai nhằm mục đích cơ bản nào sau đây?
A. Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi.
B. Lấy tế bào của phôi để phân tích, chẩn đoán các dị tật bẩm sinh.
C. Kích thích sự phát triển của thai nhi trong giai đoạn đầu thai kì.
D. Xác định chính xác giới tính của thai nhi để thông báo cho gia đình.

Câu 7. [TH] Trong kĩ thuật liệu pháp gene điều trị bệnh SCID (suy giảm miễn dịch kết hợp), virus đã được biến đổi có vai trò cốt lõi là gì?
A. Tiêu diệt các tế bào tủy xương bị hỏng của bệnh nhân.
B. Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân hoạt động mạnh hơn.
C. Làm “phương tiện” để chuyển gene lành vào tế bào của người bệnh.
D. Tạo ra các kháng thể đặc hiệu để chống lại tác nhân gây bệnh.

Câu 8. [TH] Phân tích sơ đồ phả hệ của một bệnh di truyền do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường sẽ cho thấy đặc điểm nào sau đây?
A. Bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới và không bao giờ thấy ở nữ giới.
B. Bố mẹ bình thường vẫn có thể sinh ra con cái bị bệnh di truyền.
C. Bố mẹ bị bệnh vẫn có thể sinh ra con cái hoàn toàn không bị bệnh.
D. Bệnh thường có xu hướng nhảy cóc qua một thế hệ trong gia đình.

Câu 9. [VD] Một cặp vợ chồng đến tư vấn di truyền. Người chồng có bố bị bệnh máu khó đông (gen lặn trên NST X), người vợ có em trai bị bệnh này. Cả hai vợ chồng đều bình thường. Nguy cơ con trai của họ bị bệnh là bao nhiêu?
A. Nguy cơ này là 50%.
B. Nguy cơ này là 100%.
C. Nguy cơ này là 0%.
D. Nguy cơ này là 25%.

Câu 10. [NB] Lĩnh vực nào của di truyền y học có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin và đưa ra lời khuyên về các vấn đề di truyền cho các gia đình?
A. Lĩnh vực y học tư vấn di truyền.
B. Lĩnh vực di truyền dược lí học.
C. Lĩnh vực liệu pháp gene và tế bào.
D. Lĩnh vực di truyền miễn dịch học.

Câu 11. [TH] Điều nào sau đây là một trở ngại lớn trong việc nghiên cứu di truyền ở người so với các đối tượng sinh vật khác như ruồi giấm hay đậu Hà Lan?
A. Bộ nhiễm sắc thể của người có số lượng quá lớn và phức tạp.
B. Người sinh sản muộn, đẻ ít con và các lí do về mặt xã hội, đạo đức.
C. Các tính trạng của người thường do nhiều gen cùng tương tác quy định.
D. Tuổi thọ của người quá ngắn nên không thể theo dõi qua nhiều thế hệ.

Câu 12. [TH] Việc so sánh mức độ biểu hiện một tính trạng (ví dụ như chỉ số thông minh) ở các cặp đồng sinh cùng trứng và khác trứng giúp làm sáng tỏ điều gì?
A. Xác định chính xác số lượng gen quy định tính trạng phức tạp đó.
B. Tìm ra các đột biến gen mới phát sinh trong quá trình phát triển phôi.
C. Đánh giá tỉ lệ ảnh hưởng tương đối của kiểu gen và môi trường.
D. Phát hiện các bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính.

Câu 13. [VD] Trong sơ đồ phả hệ ở Hình 14.1 (SGK), bệnh Phenylketonuria là do gen lặn. Nếu cá thể III-9 kết hôn với một người đàn ông không có quan hệ họ hàng và không mang alen gây bệnh, xác suất con của họ mang alen gây bệnh là bao nhiêu?
A. Xác suất này là 50%.
B. Xác suất này là 25%.
C. Xác suất này là 100%.
D. Xác suất này là 0%.

Câu 14. [NB] Kĩ thuật lập và phân tích bộ nhiễm sắc thể (karyotype) của một người thuộc phương pháp nghiên cứu di truyền nào sau đây?
A. Di truyền học quần thể.
B. Di truyền học phân tử.
C. Di truyền học tế bào.
D. Di truyền học phả hệ.

Câu 15. [TH] Tại sao trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp phân tích phả hệ lại được xem là công cụ hữu hiệu để xác định quy luật di truyền của một bệnh?
A. Vì nó cho phép xác định chính xác kiểu gen của tất cả thành viên.
B. Vì nó giúp theo dõi sự biểu hiện của bệnh qua nhiều thế hệ liên tiếp.
C. Vì nó cung cấp thông tin về tác động của môi trường lên bệnh tật.
D. Vì nó có thể dự đoán được các đột biến mới sẽ phát sinh trong tương lai.

Câu 16. [TH] Một bệnh di truyền chỉ xuất hiện ở nam giới, được di truyền từ bố cho tất cả các con trai, nhưng không di truyền cho con gái. Quy luật di truyền của bệnh này là
A. do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B. do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
C. do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
D. do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y.

Câu 17. [NB] Trong một sơ đồ phả hệ, kí hiệu hình vuông được tô đen biểu thị cho đối tượng nào sau đây?
A. Nữ giới không bị bệnh.
B. Nam giới bị bệnh đang nghiên cứu.
C. Nam giới không bị bệnh.
D. Nữ giới bị bệnh đang nghiên cứu.

Câu 18. [VDC] Một cặp vợ chồng bình thường (II-5 và II-6 trong Hình 14.1, SGK) có con bị bệnh Phenylketonuria. Họ dự định sinh thêm con. Tư vấn di truyền nào sau đây là hợp lí nhất dựa trên cơ sở khoa học?
A. Họ không nên sinh thêm con vì chắc chắn con sẽ bị bệnh di truyền.
B. Họ có thể yên tâm sinh con vì bệnh này không có tính di truyền.
C. Mỗi lần sinh, xác suất con bị bệnh là 25%, cần chẩn đoán trước sinh.
D. Bệnh này chỉ xảy ra ở con gái nên nếu là con trai sẽ không bị bệnh.

Câu 19. [TH] Điều trị bệnh SCID bằng liệu pháp gene đòi hỏi phải lấy tế bào gốc từ đâu của bệnh nhân để đưa gene lành vào?
A. Tế bào gốc từ da.
B. Tế bào gốc từ não.
C. Tế bào gốc thần kinh.
D. Tế bào gốc từ tủy xương.

Câu 20. [TH] Sự thành công của liệu pháp gene mở ra triển vọng to lớn cho y học trong việc điều trị các bệnh nào sau đây?
A. Các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn và virus gây ra.
B. Các bệnh do rối loạn chuyển hóa vì thiếu hụt dinh dưỡng.
C. Các bệnh nan y gây ra do sai hỏng một gene duy nhất.
D. Các chấn thương vật lí do tai nạn giao thông hoặc lao động.

Câu 21. [NB] Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng (sinh ra từ hai trứng khác nhau) có thể được xem như là
A. các cá thể khác nhau cùng chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. các cá thể có cùng kiểu gen sống trong hai môi trường khác nhau.
C. các cá thể có kiểu gen giống hệt nhau trong cùng môi trường.
D. các cá thể có kiểu gen không liên quan và môi trường khác nhau.

Câu 22. [TH] Bệnh mù màu ở người do gen lặn trên NST X. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu kết hôn với một người đàn ông bình thường. Nhận định nào sau đây là chính xác về thế hệ con của họ?
A. Tất cả con trai của họ đều sẽ có khả năng bị bệnh mù màu.
B. Tất cả con gái của họ đều sẽ có khả năng bị bệnh mù màu.
C. Tất cả các con của họ đều sẽ hoàn toàn không bị bệnh mù màu.
D. Con trai có 50% khả năng bị bệnh, con gái không bị bệnh.

Câu 23. [VD] Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh con có nhóm máu O. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con có nhóm máu A là bao nhiêu?
A. Xác suất này là 25%.
B. Xác suất này là 100%.
C. Xác suất này là 75%.
D. Xác suất này là 50%.

Câu 24. [NB] Di truyền y học là một ngành khoa học có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải thiện sức khỏe của
A. các loài động vật quý hiếm.
B. cộng đồng và xã hội loài người.
C. các giống cây trồng nông nghiệp.
D. hệ sinh thái và môi trường sống.

Câu 25. [VDC] Một người phụ nữ (A) bị bệnh di truyền do gene trội trên NST thường, có bố cũng bị bệnh này. Người (A) kết hôn với một người đàn ông (B) bình thường. Một người em gái của (A) không bị bệnh. Tỉ lệ con của cặp vợ chồng (A) và (B) không bị bệnh là
A. bằng 50% nếu bố của (A) là dị hợp.
B. bằng 0% trong mọi trường hợp xảy ra.
C. bằng 25% nếu bố của (A) là dị hợp.
D. bằng 100% trong mọi trường hợp xảy ra.

Câu 26. [TH] Sự phát triển của kĩ thuật di truyền phân tử, đặc biệt là giải trình tự gene, đã mang lại lợi ích to lớn nào cho ngành di truyền y học?
A. Giúp tạo ra các giống vật nuôi có khả năng chống bệnh tốt hơn.
B. Làm giảm chi phí của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trên toàn cầu.
C. Chẩn đoán chính xác và nhanh chóng các bệnh do đột biến gene gây ra.
D. Loại bỏ hoàn toàn các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra khỏi xã hội.

Câu 27. [NB] Phương pháp nghiên cứu tế bào học có thể phát hiện được loại bệnh di truyền nào sau đây ở người?
A. Bệnh Down (thừa một nhiễm sắc thể số 21).
B. Bệnh bạch tạng (do gene lặn trên NST thường).
C. Bệnh cúm (do virus cúm gây ra cho con người).
D. Bệnh tiểu đường type 1 (do hệ miễn dịch).

Câu 28. [TH] Khi một tính trạng có tỉ lệ xuất hiện giống nhau ở cả hai giới và thường xuyên xuất hiện ở mọi thế hệ, ta có thể đưa ra giả thuyết ban đầu rằng tính trạng này do
A. gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
B. gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định.
C. gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.
D. gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Câu 29. [VD] Một người đàn ông mang gene gây bệnh Huntington (do gen trội trên NST thường) nhưng chưa biểu hiện triệu chứng, lấy một người vợ bình thường. Bố của người đàn ông này cũng mắc bệnh nhưng mẹ thì không. Xác suất con họ mắc bệnh này là
A. xác suất là 50%.
B. xác suất là 25%.
C. xác suất là 100%.
D. xác suất là 0%.

Câu 30. [VDC] Nếu một bệnh di truyền có tỉ lệ đồng mắc ở các cặp đồng sinh cùng trứng là 40% và ở các cặp đồng sinh khác trứng là 10%. Điều này cho thấy yếu tố nào đóng vai trò quan trọng hơn trong sự phát triển của bệnh?
A. Chỉ có yếu tố môi trường đóng vai trò trong sự phát triển bệnh.
B. Yếu tố môi trường có vai trò quan trọng hơn yếu tố di truyền.
C. Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng hơn yếu tố môi trường.
D. Chỉ có yếu tố di truyền đóng vai trò trong sự phát triển bệnh. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận