Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 21 là bộ đề ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình Sinh học thuộc sách giáo khoa Cánh diều. Đề được biên soạn bởi thầy Lê Hoàng Nhật – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Trần Hưng Đạo, Quảng Ngãi – trong năm học 2024–2025. Bài 21 có nội dung về “Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất thực phẩm và dược phẩm”, giúp học sinh hiểu rõ vai trò của vi sinh vật, enzyme và kỹ thuật di truyền trong sản xuất vaccine, insulin, axit amin và thực phẩm chức năng. Các câu hỏi được xây dựng theo dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, hỗ trợ học sinh vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và nâng cao khả năng phân tích.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 tại detracnghiem.edu.vn là công cụ luyện tập hiệu quả với hệ thống bài kiểm tra đa dạng, có đáp án chi tiết và thống kê kết quả theo từng chuyên đề. Giao diện trực quan cùng các tiện ích học tập thông minh giúp học sinh nắm chắc nội dung, cải thiện kỹ năng làm bài nhanh chóng. Đây là lựa chọn lý tưởng cho quá trình ôn thi học kỳ và chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia thông qua trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường
Bài 21: Sinh thái học quần thể
Câu 1 (Nhận biết): Theo định nghĩa, một tập hợp các cá thể được xem là một quần thể sinh vật khi chúng thỏa mãn đồng thời các điều kiện nào sau đây?
A. Cùng loài, sống chung trong một khu vực, có khả năng giao phối tạo con lai không có khả năng sinh sản.
B. Cùng loài, sống chung một nơi, tại một thời điểm, có khả năng giao phối để sinh sản tạo thế hệ mới.
C. Khác loài, cùng sống một nơi, tại một thời điểm, có khả năng cạnh tranh sinh tồn và phát triển mạnh.
D. Khác loài, sống trong các khu vực lân cận nhau, có khả năng hỗ trợ nhau để cùng tồn tại lâu dài.
Câu 2 (Thông hiểu): Hiện tượng “tự tỉa thưa” ở các quần thể thực vật xảy ra chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A. Mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài để chống lại điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
B. Tác động của các loài động vật ăn thực vật làm giảm số lượng cây trong quần thể tự nhiên.
C. Sự lây lan của các mầm bệnh từ cây này sang cây khác khi chúng mọc quá gần với nhau.
D. Mối quan hệ cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và dinh dưỡng khi mật độ cá thể tăng cao.
Câu 3 (Nhận biết): Trong một quần thể, nhóm tuổi nào có vai trò quyết định đến mức độ sinh sản, làm tăng số lượng cá thể?
A. Nhóm tuổi sau sinh sản.
B. Nhóm tuổi đang lớn lên.
C. Nhóm tuổi đang sinh sản.
D. Nhóm tuổi trước sinh sản.
Câu 4 (Thông hiểu): Kiểu phân bố cá thể nào trong quần thể giúp sinh vật tận dụng được tối đa nguồn sống và giảm sự cạnh tranh gay gắt?
A. Phân bố ngẫu nhiên trong không gian.
B. Phân bố theo từng nhóm nhỏ riêng lẻ.
C. Phân bố một cách đồng đều trong vùng.
D. Phân bố tập trung ở nơi thuận lợi nhất.
Câu 5 (Vận dụng): Một quần thể linh dương đầu bò ở châu Phi có kích thước tối thiểu để duy trì và phát triển là 200 cá thể. Nếu do săn bắn quá mức, số lượng cá thể của quần thể này giảm xuống còn 150, hệ quả có khả năng xảy ra cao nhất là gì?
A. Quần thể sẽ nhanh chóng phục hồi số lượng nhờ các cá thể còn lại tăng cường sinh sản bù đắp lại.
B. Quần thể sẽ không bị ảnh hưởng gì vì 150 cá thể vẫn đủ để duy trì các hoạt động sống bình thường.
C. Quần thể có nguy cơ bị suy thoái và tuyệt chủng do không đảm bảo hiệu quả sinh sản và hỗ trợ.
D. Quần thể sẽ ngay lập tức di cư đến một khu vực khác có điều kiện sống tốt hơn để tồn tại.
Câu 6 (Thông hiểu): Dựa vào hình 21.6, tháp tuổi có dạng phát triển (a) thường mang ý nghĩa nào về tương lai của quần thể?
A. Kích thước quần thể sẽ không thay đổi trong một khoảng thời gian dài.
B. Kích thước quần thể đang trong giai đoạn suy giảm số lượng nhanh chóng.
C. Kích thước quần thể sẽ tăng mạnh trong tương lai do tỉ lệ sinh cao.
D. Kích thước quần thể đang có xu hướng ổn định sau một thời gian tăng.
Câu 7 (Nhận biết): Yếu tố nào sau đây không phải là một trong bốn nhân tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động kích thước của một quần thể sinh vật?
A. Mức độ nhập cư của các cá thể.
B. Mức độ tử vong của các cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính của các cá thể.
D. Mức độ sinh sản của các cá thể.
Câu 8 (Thông hiểu): Sự tăng trưởng của quần thể vi khuẩn Escherichia coli trong môi trường nuôi cấy có nguồn dinh dưỡng bị giới hạn (hình 21.9b) được mô tả bằng đường cong hình chữ S. Điều này cho thấy điều gì?
A. Quần thể vi khuẩn có tiềm năng sinh học vô hạn và không bị yếu tố nào kìm hãm.
B. Quần thể ban đầu tăng trưởng nhanh, sau đó chậm lại và đạt mức cân bằng K.
C. Quần thể luôn duy trì một kích thước không đổi trong suốt quá trình nuôi cấy.
D. Quần thể sẽ bị suy vong ngay lập tức khi nguồn dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt.
Câu 9 (Nhận biết): Tập hợp nào sau đây được xem là một ví dụ điển hình về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong quần thể?
A. Cây tầm gửi sống bám trên thân một cây gỗ lớn để lấy chất dinh dưỡng.
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu để bắt các loài rận kí sinh trên da của trâu.
C. Đàn trâu rừng xếp thành vòng tròn để bảo vệ các con non khỏi thú dữ.
D. Cây lúa và cỏ dại cùng cạnh tranh nhau để giành ánh sáng và dinh dưỡng.
Câu 10 (Thông hiểu): Mật độ cá thể của một quần thể được hiểu là gì?
A. Tổng khối lượng của tất cả các cá thể có trong quần thể tại một thời điểm.
B. Tỉ lệ phần trăm của số cá thể đực so với số cá thể cái trong quần thể đó.
C. Khoảng không gian cần thiết để quần thể có thể tồn tại và phát triển ổn định.
D. Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của khu vực sống.
Câu 11 (Vận dụng): Trong tự nhiên, quần thể chim hải âu thường có kiểu phân bố đồng đều (hình 21.7a). Điều này có thể được giải thích chủ yếu bởi nguyên nhân nào?
A. Nguồn thức ăn trong khu vực sống của chúng phân bố một cách ngẫu nhiên.
B. Các cá thể có xu hướng tụ tập thành từng đàn lớn để dễ dàng tìm kiếm mồi.
C. Có sự cạnh tranh gay gắt về lãnh thổ làm tổ giữa các cá thể trong quần thể.
D. Các cá thể không có bất kỳ sự tương tác hỗ trợ hay cạnh tranh nào với nhau.
Câu 12 (Nhận biết): Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể (khi môi trường không bị giới hạn) có dạng hình gì?
A. Dạng hình chữ S.
B. Dạng hình sin.
C. Dạng đường thẳng.
D. Dạng hình chữ J.
Câu 13 (Thông hiểu): Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ và mèo rừng (hình 21.12) là một ví dụ về kiểu biến động nào và do cơ chế nào điều hòa?
A. Biến động theo chu kì, được điều hòa chủ yếu bởi mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi.
B. Biến động không theo chu kì, do các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai và dịch bệnh gây ra.
C. Biến động theo chu kì, do sự thay đổi của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ và độ ẩm.
D. Biến động không theo chu kì, do sự can thiệp của con người vào môi trường sống.
Câu 14 (Nhận biết): Trong chăn nuôi cá tra thâm canh, mật độ nuôi thích hợp được khuyến cáo là 200 con/m³ (sâu 2 m) nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo cá có đủ không gian và nguồn sống để phát triển tốt, cho năng suất cao nhất.
B. Tăng cường sự cạnh tranh giữa các cá thể để chọn lọc ra những con khỏe mạnh nhất.
C. Giảm thiểu chi phí đầu tư thức ăn và công chăm sóc cho người nuôi trồng thủy sản.
D. Thúc đẩy quá trình sinh sản của cá diễn ra nhanh hơn so với điều kiện tự nhiên.
Câu 15 (Vận dụng): Dựa vào hình 21.10, một quần thể có đồ thị tăng trưởng dân số như (a) sẽ đối mặt với thách thức lớn nhất nào trong tương lai?
A. Thiếu hụt lực lượng lao động trẻ do tỉ lệ sinh sản trong quần thể quá thấp.
B. Nguy cơ suy giảm dân số đột ngột do tuổi thọ trung bình của người dân thấp.
C. Áp lực rất lớn về tài nguyên, môi trường và việc làm do dân số tăng nhanh.
D. Sự mất cân bằng giới tính nghiêm trọng khi sinh ở các nhóm tuổi trẻ hơn.
Câu 16 (Thông hiểu): Mối quan hệ cạnh tranh cùng loài sẽ trở nên gay gắt nhất khi nào?
A. Khi quần thể có kích thước nhỏ và nguồn sống trong môi trường rất dồi dào.
B. Khi quần thể vừa mới được hình thành và bắt đầu quá trình sinh trưởng.
C. Khi mật độ cá thể tăng cao vượt quá sức chịu đựng của môi trường sống.
D. Khi các cá thể trong quần thể có sự phân bố đồng đều trong không gian.
Câu 17 (Nhận biết): Kích thước tối đa của một quần thể sinh vật mà môi trường có thể cung cấp đủ nguồn sống để duy trì được gọi là gì?
A. Mức độ sinh sản.
B. Mật độ tối thiểu.
C. Sức chứa của môi trường.
D. Kích thước tối thiểu.
Câu 18 (Vận dụng): Để xác định mật độ của quần thể giun đất trong một khu vườn, phương pháp nào sau đây là phù hợp và khả thi nhất theo gợi ý trong sách?
A. Dùng phương pháp đánh dấu và bắt lại toàn bộ các cá thể giun trong vườn.
B. Đếm số lượng cá thể giun trong một số ô tiêu chuẩn rồi suy ra toàn khu.
C. Đếm trực tiếp tất cả các cá thể giun đất đang sống trong cả khu vườn.
D. Dựa vào số lượng thiên địch của giun đất để ước tính số lượng giun.
Câu 19 (Thông hiểu): Tại sao trong tự nhiên, kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất ở các loài động vật?
A. Vì các cá thể luôn có xu hướng cách xa nhau để giảm thiểu sự lây lan của dịch bệnh.
B. Vì môi trường sống luôn đồng nhất và các cá thể không có sự tương tác với nhau.
C. Vì điều kiện sống thường phân bố không đều và các cá thể cần hỗ trợ nhau sinh tồn.
D. Vì sự cạnh tranh về lãnh thổ giữa các cá thể luôn diễn ra một cách rất gay gắt.
Câu 20 (Nhận biết): Tháp tuổi của một quần thể có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh xiên (dạng phát triển) cho thấy tỉ lệ nhóm tuổi nào chiếm ưu thế?
A. Nhóm tuổi sau sinh sản.
B. Nhóm tuổi đang sinh sản.
C. Nhóm tuổi trước sinh sản.
D. Cả ba nhóm tuổi bằng nhau.
Câu 21 (Thông hiểu): Biến động số lượng cá thể không theo chu kì thường do những nguyên nhân nào gây ra?
A. Sự thay đổi đều đặn của các mùa trong năm làm ảnh hưởng đến nguồn thức ăn.
B. Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể khi mật độ tăng quá cao.
C. Chu kì hoạt động của thủy triều ảnh hưởng đến các sinh vật sống ở ven biển.
D. Các yếu tố bất thường như cháy rừng, lũ lụt, dịch bệnh hoặc do con người.
Câu 22 (Thông hiểu): Dựa vào cấu trúc dân số của Việt Nam (hình 21.11c), nhận định nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Dân số Việt Nam đang ở giai đoạn cấu trúc dân số vàng, tỉ lệ sinh vẫn còn ở mức cao.
B. Dân số Việt Nam đang có xu hướng trẻ hóa nhanh chóng do tỉ lệ sinh tăng mạnh trở lại.
C. Dân số Việt Nam đang có xu hướng già hóa, nhóm tuổi lao động và sau lao động tăng.
D. Dân số Việt Nam là một quần thể ổn định, không có sự thay đổi về cấu trúc tuổi.
Câu 23 (Nhận biết): Các yếu tố như sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư ảnh hưởng trực tiếp đến đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước và mật độ cá thể.
B. Cấu trúc và tỉ lệ giới tính.
C. Kiểu phân bố của các cá thể.
D. Các mối quan hệ hỗ trợ.
Câu 24 (Vận dụng): Một quần thể vi khuẩn được nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm lí tưởng với nguồn dinh dưỡng vô hạn và không có yếu tố giới hạn. Sự tăng trưởng của quần thể này sẽ tuân theo quy luật nào?
A. Quần thể sẽ không tăng trưởng do thiếu các yếu tố kích thích từ môi trường tự nhiên.
B. Quần thể sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học với tốc độ nhanh và liên tục.
C. Quần thể sẽ tăng trưởng theo đường cong chữ S và dừng lại ở mức độ cân bằng.
D. Quần thể sẽ có số lượng biến động theo một chu kì nhất định trong suốt thời gian.
Câu 25 (Thông hiểu):
“Hiệu quả nhóm” trong mối quan hệ hỗ trợ cùng loài có ý nghĩa gì đối với quần thể?
A. Giúp các cá thể hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn, chống kẻ thù và sinh sản hiệu quả hơn.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể, giúp quần thể phát triển ổn định hơn.
C. Giúp các cá thể có thể phân bố một cách đồng đều trong toàn bộ khu vực sống của mình.
D. Làm tăng tỉ lệ đột biến có lợi, giúp quần thể thích nghi nhanh chóng với môi trường.
Câu 26 (Nhận biết): Sự kiện El Niño gây ra sự biến đổi đột ngột về nhiệt độ và thời tiết, làm giảm mạnh số lượng cá thể chim ở một số đảo (theo sách giáo khoa). Đây là ví dụ về kiểu biến động nào?
A. Biến động theo chu kì mùa.
B. Biến động theo chu kì ngày đêm.
C. Biến động theo chu kì nhiều năm.
D. Biến động không theo chu kì.
Câu 27 (Thông hiểu): Khi nghiên cứu một quần thể, việc xác định cấu trúc tuổi có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào?
A. Giúp xác định chính xác tỉ lệ giới tính của quần thể.
B. Giúp dự đoán xu hướng biến động số lượng trong tương lai.
C. Giúp xác định kiểu phân bố đặc trưng của các cá thể.
D. Giúp tính toán sức chứa tối đa của môi trường sống.
Câu 28 (Nhận biết): Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào thể hiện tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái?
A. Kích thước quần thể.
B. Phân bố cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Cấu trúc tuổi.
Câu 29 (Vận dụng): Một ao nuôi cá rô phi, ban đầu người ta thả một số lượng cá thể vừa phải. Sau một thời gian, số lượng cá tăng nhanh. Nhưng khi mật độ quá cao, cá chậm lớn và dễ bị bệnh. Hiện tượng này mô tả quá trình nào?
A. Sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học không bị giới hạn trong môi trường ao nuôi.
B. Sự biến động số lượng không theo chu kì do các yếu tố ngẫu nhiên từ bên ngoài.
C. Sự tăng trưởng theo logic và sự điều chỉnh của các yếu tố phụ thuộc mật độ.
D. Sự phân bố đồng đều của các cá thể cá rô phi để giảm thiểu sự cạnh tranh.
Câu 30 (Thông hiểu): Tại sao nói quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. Vì mỗi quần thể luôn có kích thước không đổi và không chịu tác động của môi trường.
B. Vì quần thể có các đặc trưng riêng mà mỗi cá thể không có, có tính ổn định tương đối.
C. Vì mỗi quần thể bao gồm nhiều loài sinh vật khác nhau cùng chung sống hòa thuận.
D. Vì mỗi quần thể có khả năng tự tạo ra nguồn năng lượng cho riêng mình để tồn tại.
