Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 10 là đề ôn tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, nằm trong chương trình Sinh học theo bộ sách Cánh diều. Đề do thầy Nguyễn Văn Lâm – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Trần Phú, TP. Hồ Chí Minh – biên soạn trong năm học 2024–2025. Nội dung tập trung vào bài 10: “Đột biến gen”, giúp học sinh hiểu rõ bản chất, nguyên nhân và hậu quả của các loại đột biến gen thường gặp. Bộ câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, phù hợp để ôn luyện trước các kỳ thi quan trọng, đồng thời phát triển khả năng tư duy phân tích và vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, thống kê kết quả học tập và phản hồi ngay sau mỗi câu trả lời. Mỗi câu hỏi trong đề đều có lời giải chi tiết, giúp học sinh hiểu sâu kiến thức thay vì chỉ ghi nhớ máy móc. Đây là tài liệu học tập hữu ích để nâng cao năng lực làm bài, đặc biệt trong giai đoạn nước rút ôn thi, phù hợp với nhu cầu luyện đề qua hình thức trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần V: Di Truyền Học
Bài 10: Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình
Câu 1. [NB] Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
A. đột biến gen, là sự thay đổi trong cấu trúc của phân tử ADN.
B. biến dị tổ hợp, là sự sắp xếp lại các gen của bố và mẹ.
C. thường biến, là sự biến đổi kiểu hình dưới tác động của môi trường.
D. mức phản ứng, là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Câu 2. [NB] Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được định nghĩa là
A. kiểu gen của cơ thể.
B. kiểu hình của cơ thể.
C. thường biến của cơ thể.
D. mức phản ứng của cơ thể.
Câu 3. [TH] Yếu tố nào sau đây quy định giới hạn mức phản ứng của một kiểu gen?
A. Điều kiện dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm của môi trường.
B. Sự tương tác phức tạp giữa các gen không cùng alen trong tế bào.
C. Bản chất của kiểu gen, tức là các gen có trong tế bào của sinh vật.
D. Số lượng cá thể trong quần thể và mức độ cạnh tranh giữa chúng.
Câu 4. [TH] Sự thay đổi màu lông của cáo bắc cực (Alopex lagopus) theo mùa là một ví dụ điển hình về
A. sự biểu hiện của các alen trội và lặn trong quần thể.
B. sự phát sinh các đột biến gen mới do tác động của nhiệt độ.
C. ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên sự biểu hiện của kiểu gen.
D. sự cách li sinh sản giữa các cá thể sống ở các mùa khác nhau.
Câu 5. [VD] Một giống lúa có tiềm năng năng suất tối đa là 10 tấn/ha/vụ. Tuy nhiên, khi trồng ở điều kiện đất đai nghèo dinh dưỡng, năng suất chỉ đạt 6 tấn/ha/vụ. Sự khác biệt này là do
A. giống lúa đã bị đột biến gen làm giảm năng suất một cách đáng kể.
B. mức phản ứng của giống lúa này đã bị thu hẹp lại do điều kiện sống.
C. kiểu gen của giống lúa đã bị thay đổi để thích nghi với môi trường.
D. điều kiện môi trường đã không đáp ứng để kiểu gen biểu hiện tối đa.
Câu 6. [NB] Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình được thể hiện qua sơ đồ nào sau đây?
A. Kiểu gen + Môi trường → Kiểu hình.
B. Kiểu hình + Môi trường → Kiểu gen.
C. Kiểu gen + Kiểu hình → Môi trường.
D. Môi trường → Kiểu gen → Kiểu hình.
Câu 7. [TH] Tại sao các tính trạng số lượng (như sản lượng sữa, khối lượng) thường có mức phản ứng rộng?
A. Vì các tính trạng này chỉ do một cặp gen duy nhất quy định biểu hiện.
B. Vì các tính trạng này không chịu bất kỳ ảnh hưởng nào từ môi trường.
C. Vì chúng thường là các tính trạng đa gen và chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
D. Vì các gen quy định chúng thường có tần số đột biến rất cao trong tự nhiên.
Câu 8. [TH] Màu sắc hoa cẩm tú cầu thay đổi tùy thuộc vào độ pH của đất. Điều này chứng tỏ
A. sự biểu hiện của kiểu gen quy định màu hoa chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường.
B. độ pH của đất có thể gây ra các đột biến gen làm thay đổi màu sắc của hoa.
C. các cây cẩm tú cầu trồng ở các độ pH khác nhau có kiểu gen khác nhau hoàn toàn.
D. kiểu gen quy định màu hoa không có vai trò quyết định đến kiểu hình của cây.
Câu 9. [VD] Để xác định mức phản ứng của một giống cây trồng, người ta cần thực hiện phương pháp nào sau đây?
A. Trồng các cây có cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau.
B. Trồng các cây có kiểu gen khác nhau trong cùng một điều kiện môi trường.
C. Gây đột biến nhân tạo trên các cây có kiểu gen khác nhau rồi so sánh.
D. Lai các cây có kiểu gen khác nhau và theo dõi sự phân li ở đời con.
Câu 10. [NB] Hiện tượng một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường được gọi là
A. tính đa hiệu của gen.
B. tính di truyền đa gen.
C. tính trội không hoàn toàn.
D. sự mềm dẻo về kiểu hình.
Câu 11. [TH] Phân biệt giữa thường biến và đột biến, điểm khác biệt cơ bản nhất là
A. thường biến có thể di truyền được cho thế hệ sau, còn đột biến thì không.
B. thường biến luôn có lợi cho cơ thể, còn đột biến luôn luôn có hại cho cơ thể.
C. thường biến không làm thay đổi kiểu gen, còn đột biến làm thay đổi kiểu gen.
D. thường biến chỉ xảy ra ở thực vật, còn đột biến chỉ xảy ra ở động vật.
Câu 12. [TH] Trong chăn nuôi và trồng trọt, việc tạo ra các điều kiện tối ưu (về dinh dưỡng, chăm sóc,…) nhằm mục đích gì?
A. Làm thay đổi kiểu gen của vật nuôi, cây trồng theo hướng có lợi cho con người.
B. Làm tăng tần số phát sinh các đột biến có lợi và giảm các đột biến có hại.
C. Giúp kiểu gen biểu hiện tối đa tiềm năng, từ đó tăng năng suất và hiệu quả.
D. Thu hẹp mức phản ứng của giống để tạo ra các sản phẩm đồng đều về chất lượng.
Câu 13. [VDC] Hai anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau. Một người sống ở vùng biển, một người sống ở vùng núi cao. Sau một thời gian, họ có một số đặc điểm sinh lí khác nhau (như số lượng hồng cầu). Sự khác biệt này là do
A. sự biểu hiện khác nhau của cùng một kiểu gen dưới các điều kiện môi trường sống khác nhau.
B. sự phát sinh các đột biến gen khác nhau ở hai người do tác động của môi trường.
C. sự khác biệt về chế độ dinh dưỡng đã làm thay đổi cấu trúc ADN của từng người.
D. sự tương tác giữa các gen của họ đã thay đổi theo thời gian và không gian sống.
Câu 14. [NB] Sự biến đổi kiểu hình của một kiểu gen chỉ xảy ra trong giới hạn nhất định. Giới hạn này được gọi là
A. giới hạn sinh thái.
B. biến dị tổ hợp.
C. kiểu hình trung bình.
D. mức phản ứng.
Câu 15. [TH] Ý nghĩa thích nghi của thường biến đối với sinh vật là gì?
A. Giúp sinh vật tạo ra các kiểu gen mới để thích nghi với môi trường.
B. Giúp sinh vật phản ứng linh hoạt, thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
C. Giúp sinh vật duy trì được các tính trạng ổn định qua nhiều thế hệ.
D. Giúp sinh vật loại bỏ các alen có hại ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng.
Câu 16. [VD] Cây rau mác trồng ở các môi trường khác nhau (trên cạn, trong nước) có hình dạng lá khác nhau. Để kiểm tra xem đây có phải là thường biến hay không, ta có thể
A. lấy cây đang trồng trên cạn đem trồng xuống nước và quan sát sự thay đổi.
B. phân tích thành phần hóa học của lá cây ở cả hai môi trường khác nhau.
C. giải trình tự ADN của cây ở cả hai môi trường để so sánh sự khác biệt.
D. so sánh hình dạng lá của cây rau mác với các loài cây khác cùng môi trường.
Câu 17. [NB] Trong mối quan hệ giữa các yếu tố, yếu tố nào đóng vai trò quy định khả năng, còn yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự biểu hiện cụ thể?
A. Kiểu gen quy định khả năng, môi trường quyết định sự biểu hiện cụ thể.
B. Môi trường quy định khả năng, kiểu gen quyết định sự biểu hiện cụ thể.
C. Kiểu hình quy định khả năng, môi trường quyết định sự biểu hiện cụ thể.
D. Môi trường quy định cả khả năng và sự biểu hiện cụ thể của tính trạng.
Câu 18. [TH] Tại sao các tính trạng chất lượng (như màu sắc, hình dạng) thường có mức phản ứng hẹp hơn các tính trạng số lượng?
A. Vì chúng thường do một hoặc ít gen quy định và ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. Vì chúng không có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống của sinh vật trong tự nhiên.
C. Vì các gen quy định chúng rất ổn định và hầu như không bao giờ bị đột biến.
D. Vì chúng chỉ biểu hiện ở một giai đoạn nhất định trong đời sống của cá thể.
Câu 19. [VDC] Một người mắc bệnh phêninkêtô niệu (do đột biến gen lặn) nhưng nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt thì có thể phát triển gần như bình thường. Điều này chứng tỏ
A. kiểu hình của một cơ thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B. chế độ ăn kiêng có thể thay đổi được kiểu gen bị đột biến thành kiểu gen bình thường.
C. bệnh phêninkêtô niệu không phải là một bệnh di truyền do gen quy định từ trước.
D. môi trường sống có vai trò quyết định hoàn toàn đến sự biểu hiện của bệnh tật.
Câu 20. [NB] Yếu tố nào sau đây không được xem là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen?
A. Nhiệt độ và ánh sáng.
B. Chế độ dinh dưỡng.
C. Độ pH của đất đai.
D. Trình tự nucleotide.
Câu 21. [TH] Việc nghiên cứu mức phản ứng có ý nghĩa thực tiễn như thế nào trong sản xuất?
A. Giúp xác định được giới hạn năng suất của một giống và tìm điều kiện phù hợp.
B. Giúp tạo ra các giống mới có khả năng thích nghi với mọi điều kiện môi trường.
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của môi trường lên năng suất vật nuôi, cây trồng.
D. Giúp dự đoán chính xác kiểu hình của đời con trong các phép lai khác nhau.
Câu 22. [TH] Màu lông của mèo Xiêm (Siamese) có các vùng đầu mút sẫm màu hơn các vùng khác trên cơ thể. Nguyên nhân là do
A. các vùng này có nhiệt độ cao hơn, kích thích sản sinh sắc tố melanin.
B. enzyme tổng hợp melanin chỉ hoạt động ở nhiệt độ thấp hơn của các vùng đầu mút.
C. các vùng đầu mút nhận được nhiều chất dinh dưỡng hơn các vùng khác trên cơ thể.
D. các gen quy định màu lông ở các vùng khác nhau của cơ thể là không giống nhau.
Câu 23. [VD] Để nâng cao năng suất cây trồng, bên cạnh việc chọn tạo giống tốt, biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng không kém?
A. Tăng mật độ cây trồng lên mức cao nhất có thể để tận dụng diện tích.
B. Áp dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác phù hợp (tưới tiêu, bón phân).
C. Chỉ trồng một loại cây duy nhất trên một diện tích lớn trong nhiều năm.
D. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
Câu 24. [NB] “Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa…”
A. kiểu gen và đột biến.
B. thường biến và môi trường.
C. kiểu gen và môi trường.
D. đột biến và thường biến.
Câu 25. [TH] Hiện tượng trẻ em ở Việt Nam bị ảnh hưởng bởi chất độc da cam, mặc dù có kiểu gen bình thường nhưng vẫn bị dị tật, được xếp vào loại biến dị nào?
A. Biến dị tổ hợp, do sự sắp xếp lại vật chất di truyền của bố mẹ.
B. Đột biến gen, do chất độc da cam gây ra những thay đổi trong ADN.
C. Thường biến (kiểu hình gây ra bởi tác nhân môi trường đặc biệt).
D. Đột biến nhiễm sắc thể, do thay đổi cấu trúc hoặc số lượng NST.
Câu 26. [VDC] Một giống lúa có thể đạt năng suất tối đa trong điều kiện tối ưu. Nếu một người nông dân muốn xác định xem năng suất thực tế có đạt gần mức tối đa hay không, họ cần tập trung vào việc
A. đánh giá và cải thiện các điều kiện canh tác như đất, nước, phân bón.
B. lai giống lúa này với một giống khác để tạo ra ưu thế lai vượt trội hơn.
C. cố gắng gây đột biến nhân tạo để thay đổi kiểu gen của giống lúa này.
D. phân tích bộ nhiễm sắc thể của giống lúa để tìm các gen đột biến.
Câu 27. [NB] Sự biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường là đặc điểm của
A. đột biến gen.
B. đột biến NST.
C. thường biến.
D. biến dị tổ hợp.
Câu 28. [TH] Mức độ mềm dẻo của kiểu hình (mức phản ứng) phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Phụ thuộc vào chính kiểu gen của sinh vật đó quy định từ trước.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện môi trường sống của sinh vật.
C. Phụ thuộc vào số lượng cá thể trong quần thể sinh vật đang sống.
D. Phụ thuộc vào thời điểm phát sinh của biến dị trong đời cá thể.
Câu 29. [VD] Dựa vào đồ thị 10.3, nhiệt độ ảnh hưởng đến số lượng mắt đơn của ruồi giấm. Nếu nuôi ruồi giấm ở nhiệt độ 25°C, số lượng mắt đơn trung bình sẽ là
A. khoảng 1250.
B. khoảng 1000.
C. khoảng 750.
D. khoảng 500.
Câu 30. [VDC] Từ kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, có thể rút ra bài học gì trong việc đánh giá một con người?
A. Không nên chỉ dựa vào kiểu hình bên ngoài để đánh giá bản chất của một người.
B. Môi trường sống không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến tính cách và tài năng.
C. Một người có tài năng bẩm sinh sẽ thành công ở bất kỳ môi trường nào.
D. Kiểu gen là yếu tố duy nhất quyết định mọi phẩm chất và năng lực của con người.
