Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 20 là đề ôn luyện quan trọng dành cho học sinh lớp 12, thuộc chương trình Sinh học trong bộ sách giáo khoa Cánh diều. Bộ đề do cô giáo Phạm Thị Thu Trang – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Trưng Vương, TP. Hồ Chí Minh – biên soạn trong năm học 2024–2025. Bài 20 với chủ đề “Công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững” giúp học sinh hiểu về ứng dụng vi sinh vật xử lý chất thải, công nghệ enzyme, và sinh học tổng hợp trong kiểm soát ô nhiễm. Các câu hỏi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, giúp học sinh tiếp cận kiến thức hiện đại và rèn luyện tư duy ứng dụng thực tiễn.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên detracnghiem.edu.vn là nền tảng học tập trực tuyến tối ưu, với hệ thống câu hỏi phong phú, phân loại rõ ràng và có lời giải chi tiết sau mỗi câu. Học sinh có thể chủ động luyện tập, kiểm tra kết quả, và cải thiện điểm số theo từng chuyên đề. Đây là giải pháp học tập hiệu quả cho những bạn đang ôn luyện theo hình thức trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường
Bài 20: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Câu 1 (Nhận biết): Nhóm nhân tố nào sau đây được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hầu hết các loài sinh vật?
A. Nhiệt độ, ánh sáng, độ pH, áp suất, các loài động vật ăn thịt khác.
B. Ánh sáng, độ ẩm, thảm thực vật, các sinh vật phân giải trong đất.
C. Nồng độ ôxy, các loài vi sinh vật, nhiệt độ, chế độ khí hậu vùng.
D. Nhiệt độ, độ ẩm của không khí, ánh sáng, áp suất, nồng độ ôxy.
Câu 2 (Nhận biết): Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, khoảng giá trị mà tại đó sinh vật có thể biểu hiện các chức năng sống tốt nhất được gọi là gì?
A. Khoảng gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của cá thể sinh vật.
B. Khoảng thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
C. Giới hạn trên về nhiệt độ mà sinh vật có thể tồn tại được lâu dài.
D. Giới hạn dưới về nhiệt độ mà sinh vật có thể tồn tại được lâu dài.
Câu 3 (Thông hiểu): Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về khái niệm “môi trường sống” của một cây phong lan bám trên thân cây gỗ lớn trong rừng?
A. Môi trường sống của cây phong lan chính là toàn bộ khu rừng đó.
B. Môi trường sống của cây phong lan chỉ bao gồm thân cây gỗ kia.
C. Cây gỗ là môi trường sống, đồng thời là một nhân tố sinh thái.
D. Cây phong lan và cây gỗ không có mối liên hệ về môi trường.
Câu 4 (Vận dụng): Một loài cá nước ngọt có giới hạn chịu đựng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển là từ 20°C đến 35°C. Nếu một hồ nước nhiệt độ luôn duy trì ở mức 15°C, quần thể cá này sẽ:
A. Sinh trưởng và phát triển nhanh chóng do ít bị các loài khác cạnh tranh.
B. Không thể tồn tại được và sẽ bị tuyệt chủng sau một thời gian ngắn.
C. Tồn tại được nhưng hoạt động sống bị ức chế, sinh trưởng chậm lại.
D. Di cư ngay lập tức đến một môi trường khác có nhiệt độ phù hợp hơn.
Câu 5 (Thông hiểu): Hiện tượng các loài cây trong rừng nhiệt đới phân thành nhiều tầng khác nhau là biểu hiện của sự thích nghi với nhân tố sinh thái nào là chủ yếu?
A. Ánh sáng mặt trời chiếu xuống với cường độ giảm dần theo độ cao.
B. Nhiệt độ không khí thay đổi rõ rệt giữa các tầng khác nhau trong rừng.
C. Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tầng khác nhau của rừng.
D. Mật độ của các loài động vật ăn thực vật ở mỗi tầng trong khu rừng.
Câu 6 (Thông hiểu): Vì sao con người được xem là một nhân tố hữu sinh có ảnh hưởng đặc biệt lớn đến đời sống của nhiều loài sinh vật khác trên Trái Đất?
A. Vì con người có số lượng cá thể đông đảo nhất trong các loài sinh vật.
B. Vì con người có kích thước cơ thể lớn, chiếm nhiều không gian sống.
C. Vì hoạt động của con người có ý thức, làm thay đổi môi trường mạnh.
D. Vì con người là mắt xích dinh dưỡng cuối cùng trong mọi chuỗi thức ăn.
Câu 7 (Nhận biết): Hiện tượng chim én di cư về phương Nam để tránh rét vào mùa đông là một ví dụ điển hình về khái niệm nào trong sinh thái học?
A. Quy luật về giới hạn sinh thái của các loài sinh vật.
B. Sự tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố.
D. Sự phản ứng theo nhịp sinh học của các sinh vật.
Câu 8 (Vận dụng): Một loài thực vật chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày ít hơn 10 giờ. Nếu đem trồng loài cây này ở vùng xích đạo, hiện tượng nào có khả năng xảy ra nhất?
A. Cây sẽ ra hoa quanh năm do điều kiện ánh sáng và nhiệt độ ổn định.
B. Cây sinh trưởng phát triển bình thường nhưng rất khó để ra hoa.
C. Cây sẽ chết sau một thời gian ngắn do không thích nghi được khí hậu.
D. Cây sẽ thay đổi đặc tính di truyền để ra hoa trong điều kiện mới.
Câu 9 (Nhận biết): Theo sơ đồ về giới hạn sinh thái, hai điểm nằm ở hai đầu của đồ thị biểu diễn sức sống của sinh vật được gọi là gì?
A. Hai điểm thuận lợi nhất.
B. Hai điểm sinh sản tốt.
C. Hai điểm gây chết tức thì.
D. Hai điểm giới hạn trên và dưới.
Câu 10 (Thông hiểu): Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật?
A. Sự phát triển của sinh vật là kết quả của sự chi phối đồng thời bởi nhiều yếu tố môi trường.
B. Một nhân tố sinh thái khi tác động sẽ không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sinh thái khác.
C. Các nhân tố sinh thái luôn tác động một cách đồng đều lên mọi giai đoạn phát triển cá thể.
D. Nhân tố sinh thái nào có giá trị cao nhất sẽ quyết định hoàn toàn sự sống của sinh vật.
Câu 11 (Thông hiểu): Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của một loài côn trùng, nhận thấy nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều làm giảm tốc độ sinh sản của chúng. Điều này minh hoạ rõ nhất cho quy luật nào?
A. Quy luật về nhịp sinh học theo mùa.
B. Quy luật về sự phân bố của loài.
C. Quy luật về giới hạn sinh thái.
D. Quy luật về sự cạnh tranh cùng loài.
Câu 12 (Vận dụng): Loài rùa biển có tỉ lệ trứng nở ra con đực chiếm 100% nếu nhiệt độ ấp dưới 27,6°C. Một nhà bảo tồn có thể làm gì để tăng số lượng cá thể cái cho quần thể đang bị suy giảm?
A. Giảm nhiệt độ nơi ấp trứng của rùa xuống mức thấp hơn 27,6°C.
B. Can thiệp để nhiệt độ nơi ấp trứng của rùa luôn dao động quanh 27,6°C.
C. Giữ nhiệt độ nơi ấp trứng của rùa ổn định đúng bằng mức 27,6°C.
D. Tăng nhiệt độ nơi ấp trứng của rùa lên cao hơn mức 30,6°C.
Câu 13 (Nhận biết): Tập hợp các nhân tố sinh thái nào sau đây chỉ bao gồm các nhân tố hữu sinh?
A. Vi sinh vật, độ ẩm, cây cỏ, sâu bọ, áp suất.
B. Con người, vi sinh vật, thực vật, động vật.
C. Thực vật, độ dốc, động vật, thảm mục, gió.
D. Ánh sáng, nhiệt độ, độ pH, độ ẩm, gió, nước.
Câu 14 (Thông hiểu): Yếu tố nào quyết định sự khác biệt cơ bản giữa môi trường trên cạn và môi trường dưới nước khi xét về các nhân tố vật lí?
A. Sự thay đổi đột ngột và biên độ dao động lớn của các nhân tố.
B. Sự hiện diện của các loài sinh vật sản xuất là thực vật bậc cao.
C. Sự thiếu hụt hoàn toàn của nhân tố ánh sáng ở các độ sâu lớn.
D. Sự ổn định gần như tuyệt đối của nhân tố nhiệt độ quanh năm.
Câu 15 (Nhận biết): Hoạt động nào của con người thể hiện rõ nhất sự thay đổi nhịp sinh học do các yếu tố xã hội, không phụ thuộc vào chu kì của tự nhiên?
A. Ngủ vào ban đêm và thức dậy vào ban ngày theo chu kì của Mặt Trời.
B. Cảm thấy đói vào các bữa ăn trưa và tối theo một khung giờ cố định.
C. Mặc quần áo ấm hơn khi thời tiết chuyển lạnh vào mùa đông hằng năm.
D. Thức làm việc vào ban đêm và ngủ bù vào ban ngày do yêu cầu nghề.
Câu 16 (Thông hiểu): Khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Mỗi nhân tố sinh thái luôn tác động một cách đồng đều lên mọi bộ phận của cơ thể sinh vật.
B. Giới hạn sinh thái của một nhân tố thay đổi tùy thuộc vào từng loài sinh vật khác nhau.
C. Các nhân tố sinh thái trong môi trường thường tác động đồng thời lên cơ thể sinh vật.
D. Sinh vật có những phản ứng thích nghi với sự thay đổi có chu kì của các nhân tố môi trường.
Câu 17 (Vận dụng): Một nông dân trồng giống ngô nhiệt đới (ưa sáng và nhiệt độ cao) ở vùng ôn đới lạnh và ít nắng. Kết quả nào có khả năng xảy ra cao nhất?
A. Cây ngô vẫn phát triển mạnh mẽ và cho năng suất cao hơn cả vùng gốc.
B. Cây sinh trưởng kém, còi cọc và cho năng suất rất thấp hoặc không có.
C. Cây ngô sẽ biến đổi để thích nghi với điều kiện lạnh và ít nắng hơn.
D. Cây ngô không thể nảy mầm được vì đất quá lạnh so với yêu cầu.
Câu 18 (Nhận biết): Theo sách giáo khoa, sự thay đổi của yếu tố nào dẫn đến sự biến đổi có tính chu kì ngày đêm ở hầu hết các môi trường sống?
A. Sự biến đổi của độ ẩm.
B. Sự biến đổi của ánh sáng.
C. Sự biến đổi của gió mùa.
D. Sự biến đổi của áp suất.
Câu 19 (Thông hiểu): Sự tồn tại của giun sán trong ruột người cho thấy cơ thể người là loại môi trường sống nào đối với chúng?
A. Môi trường trên cạn đặc thù.
B. Môi trường nước đặc biệt.
C. Môi trường sinh vật.
D. Môi trường trong đất.
Câu 20 (Nhận biết): Đâu là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa theo thông tin được cung cấp trong sách giáo khoa?
A. Từ 12°C đến 32°C.
B. Từ 12°C đến 38°C.
C. Từ 12°C đến 42°C.
D. Từ 12°C đến 40°C.
Câu 21 (Vận dụng): Dựa vào đồ thị trong Hình 20.4, để thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung và hiệu quả cao nhất, một người nên sắp xếp vào khoảng thời gian nào trong ngày?
A. Từ 02:00 đến 04:00.
B. Từ 15:30 đến 17:00.
C. Từ 21:00 đến 23:00.
D. Từ 06:00 đến 07:30.
Câu 22 (Thông hiểu): Nhận định nào dưới đây giải thích đúng nhất vì sao một nhân tố sinh thái có thể có lợi ở mức độ này nhưng lại gây hại ở mức độ khác?
A. Do sự biến đổi di truyền của loài sinh vật để thích nghi với nhân tố.
B. Do sự thay đổi đột ngột của các nhân tố sinh thái khác trong môi trường.
C. Do mỗi loài sinh vật chỉ có thể tồn tại trong một giới hạn sinh thái nhất định.
D. Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
Câu 23 (Nhận biết): Cây xương rồng sống ở sa mạc có lá biến thành gai. Đây là sự thích nghi nhằm chống lại tác động bất lợi của nhân tố sinh thái nào?
A. Cường độ ánh sáng quá cao.
B. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn.
C. Độ ẩm không khí rất thấp.
D. Sự thay đổi của áp suất.
Câu 24 (Thông hiểu): Khi nói về nhịp sinh học, ví dụ nào sau đây không thể hiện sự thích nghi của sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường?
A. Cây trinh nữ khép lá lại khi có vật lạ chạm vào các lá của nó.
B. Hoa của cây quỳnh hương thường chỉ nở vào khoảng 9-10 giờ tối.
C. Đa số các loài cú mèo hoạt động và đi săn mồi chủ yếu vào đêm.
D. Cây phượng vĩ ở Việt Nam ra hoa đồng loạt vào mùa hè hằng năm.
Câu 25 (Vận dụng): Dựa vào kiến thức về giới hạn sinh thái, để bảo quản nông sản được lâu dài và hạn chế sự nảy mầm hay hư hỏng, biện pháp nào sau đây là hợp lí và hiệu quả nhất?
A. Đưa nông sản ra phơi dưới ánh nắng mặt trời liên tục trong nhiều ngày.
B. Đưa nhiệt độ và độ ẩm của môi trường bảo quản ra ngoài giới hạn sinh thái.
C. Giữ nhiệt độ và độ ẩm ở mức tối thiểu trong khoảng chống chịu của chúng.
D. Giữ nhiệt độ và độ ẩm của môi trường bảo quản ở khoảng thuận lợi.
Câu 26 (Nhận biết): Môi trường đất được đặc trưng bởi những nhân tố nào so với các môi trường khác?
A. Có độ thoáng khí cao và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
B. Có nhiệt độ và độ ẩm luôn ổn định không thay đổi theo mùa.
C. Có thành phần chủ yếu là nước và các chất hòa tan trong đó.
D. Có độ ẩm, chế độ khí và nhiệt độ khác với môi trường trên cạn.
Câu 27 (Thông hiểu): Tác động không đều của nhân tố sinh thái được thể hiện rõ nhất qua ví dụ nào sau đây?
A. Ánh sáng mạnh vào buổi trưa có thể làm tăng thoát hơi nước ở lá nhưng lại giúp rễ hấp thụ nước mạnh.
B. Nhiệt độ tăng cao làm cho mọi hoạt động sống của thực vật đều tăng lên một cách tương ứng.
C. Độ ẩm không khí tăng cao sẽ luôn có lợi cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng.
D. Nồng độ CO2 trong không khí tăng sẽ luôn thúc đẩy quá trình quang hợp ở thực vật.
Câu 28 (Nhận biết): Dựa vào bảng 20.1, nhóm cây ưa sáng bao gồm các loài thực vật nào sau đây?
A. Cây lúa, cây ngô và cây bạch đàn.
B. Cây lá dong và cây cà phê.
C. Cây ngô và cây lá dong.
D. Cây cà phê và cây bạch đàn.
Câu 29 (Vận dụng): Một người nông dân muốn trồng xen canh cây ưa bóng với cây ưa sáng để tiết kiệm diện tích. Cách bố trí nào sau đây sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất?
A. Trồng cây ưa bóng dưới tán của các cây ưa sáng đã phát triển lớn.
B. Trồng hai loại cây này ở hai luống riêng biệt cách xa nhau hoàn toàn.
C. Trồng cây ưa sáng dưới tán của cây ưa bóng để che bớt nắng gắt.
D. Trồng hai loại cây này xen kẽ với mật độ rất dày trên cùng một luống.
Câu 30 (Thông hiểu): Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về mối quan hệ giữa các nhân tố sinh thái và nhịp sinh học?
A. Nhịp sinh học là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của các nhân tố sinh thái.
B. Các nhân tố sinh thái và nhịp sinh học là hai khái niệm độc lập với nhau.
C. Nhịp sinh học của sinh vật quyết định hoàn toàn tính chu kì môi trường.
D. Nhịp sinh học là sự thích nghi của sinh vật với sự biến đổi có chu kì.
