Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 13 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong – tỉnh Nam Định
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Đặng Minh Khoa
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 13 là một phần kiến thức thiết yếu trong chương trình Sinh học lớp 12 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào chủ đề “Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại” – cơ sở lý thuyết giải thích quá trình hình thành loài và thích nghi của sinh vật. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do thầy Đặng Minh Khoa – giáo viên Sinh học Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định) biên soạn năm 2024, được sử dụng như tài liệu ôn tập cho học sinh lớp 12 chuẩn bị cho các bài kiểm tra và kỳ thi cuối cấp.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 ở bài này gồm các câu hỏi lý thuyết sâu sắc, liên quan đến các nhân tố tiến hóa, đặc điểm quần thể, và vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa. Hệ thống detracnghiem.edu.vn cung cấp giao diện học tập trực tuyến tối ưu, giúp học sinh làm bài linh hoạt, theo dõi tiến độ và nhận giải thích chi tiết từng câu hỏi. Đây là công cụ hữu hiệu trong quá trình nâng cao năng lực học tập. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương III: Di truyền quần thể và di truyền học người

Bài 13: Di truyền quần thể

Câu 1. [NB] Yếu tố nào sau đây được xem là đặc trưng cơ bản về mặt di truyền của một quần thể giao phối mà không phải của một cá thể riêng lẻ?
A. Toàn bộ các alen của tất cả các gen có trong quần thể tại một thời điểm.
B. Toàn bộ các tính trạng được biểu hiện ra bên ngoài của các cá thể đó.
C. Toàn bộ các nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của mỗi cá thể.
D. Toàn bộ các alen của tất cả các gen có trong quần thể tại một thời điểm.

Câu 2. [NB] Trong di truyền học quần thể, thuật ngữ “vốn gen” được hiểu là tập hợp tất cả các alen của mọi gen có trong một quần thể ở thời điểm
A. cá thể đó bắt đầu quá trình sinh sản.
B. quần thể đó đang ở trạng thái suy thoái.
C. xác định cụ thể tại một thời điểm nhất định.
D. quần thể đó đang chịu tác động của dịch bệnh.

Câu 3. [TH] Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể qua nhiều thế hệ sẽ biến đổi theo hướng nào sau đây?
A. Tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội, giảm dần tỉ lệ dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Tăng dần tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử.
C. Tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm dần tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp tử.
D. Giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội, tăng dần tỉ lệ dị hợp và đồng hợp lặn.

Câu 4. [TH] Hiện tượng thoái hóa giống xảy ra ở nhóm quần thể nào là chủ yếu, do sự biểu hiện của các gen lặn có hại ở trạng thái đồng hợp tử?
A. Quần thể sinh vật có kích thước lớn và thực hiện quá trình giao phối ngẫu nhiên.
B. Quần thể sinh vật duy trì cấu trúc di truyền ổn định qua nhiều thế hệ liên tiếp.
C. Quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt hoặc động vật giao phối cận huyết.
D. Quần thể sinh vật có sự trao đổi di truyền thường xuyên với quần thể lân cận.

Câu 5. [VD] Một quần thể đậu Hà Lan ban đầu (P) có 100% cá thể mang kiểu gen dị hợp Aa. Nếu cho quần thể này tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ F3 được dự đoán là bao nhiêu?
A. Sẽ chiếm khoảng 50,0% tổng số cá thể trong quần thể đó.
B. Sẽ chiếm khoảng 25,0% tổng số cá thể trong quần thể đó.
C. Sẽ chiếm khoảng 6,25% tổng số cá thể trong quần thể đó.
D. Sẽ chiếm khoảng 12,5% tổng số cá thể trong quần thể đó.

Câu 6. [TH] Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) được xem là yếu tố quan trọng trong tiến hóa vì nó góp phần tạo ra điều gì cho quá trình chọn lọc?
A. Duy trì ổn định tần số các alen có lợi, loại bỏ hoàn toàn các alen gây hại.
B. Làm thay đổi đột ngột tần số các alen trong quần thể theo một hướng xác định.
C. Nguồn biến dị tổ hợp phong phú, làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D. Thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen thành các dòng thuần chủng có lợi và có hại.

Câu 7. [NB] Theo định luật Hardy – Weinberg, một quần thể được xem là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tần số alen và thành phần kiểu gen của nó
A. không thay đổi qua các thế hệ nếu thỏa mãn các điều kiện nhất định.
B. luôn biến đổi không ngừng qua các thế hệ dưới tác động của môi trường.
C. thay đổi theo chu kì nhất định phụ thuộc vào các điều kiện khí hậu.
D. giảm dần qua các thế hệ cho đến khi quần thể đó bị tiêu diệt hoàn toàn.

Câu 8. [TH] Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền p²(AA) + 2pq(Aa) + q²(aa) = 1. Yếu tố nào sau đây là điều kiện tiên quyết để cấu trúc này được duy trì ổn định?
A. Quần thể phải chịu áp lực rất lớn của quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. Quần thể phải có kích thước đủ lớn, không có đột biến và di nhập gen.
C. Quần thể phải có sự giao phối có lựa chọn giữa các cá thể ưu tú.
D. Quần thể phải có tỉ lệ đực và cái luôn thay đổi theo từng mùa.

Câu 9. [VD] Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, cứ 10.000 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng. Tần số alen a trong quần thể này là
A. khoảng 0,990, là một con số rất cao.
B. khoảng 0,010, là một con số rất thấp.
C. khoảng 0,100, là một con số khá lớn.
D. khoảng 0,001, là một con số cực thấp.

Câu 10. [TH] Việc duy trì sự đa dạng di truyền trong một quần thể ngẫu phối có ý nghĩa thực tiễn như thế nào đối với công tác bảo tồn và chọn giống?
A. Làm giảm khả năng thích ứng của sinh vật khi điều kiện sống thay đổi đột ngột.
B. Khiến cho quần thể dễ bị suy thoái và tuyệt chủng hàng loạt do giao phối gần.
C. Cung cấp nguồn gen quý giá để chọn tạo giống mới và bảo tồn đa dạng sinh học.
D. Giúp ổn định các tính trạng mong muốn và loại bỏ hoàn toàn các tính trạng xấu.

Câu 11. [NB] Quá trình nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể một cách nhanh chóng?
A. Quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các cá thể không thích nghi.
B. Quá trình đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
C. Quá trình tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết liên tục.
D. Quá trình di – nhập gen giữa các quần thể có vốn gen khác biệt.

Câu 12. [VD] Một quần thể có thành phần kiểu gen ban đầu là: 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể được dự đoán sẽ là
A. 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa.
B. 0,30 AA : 0,40 Aa : 0,30 aa.
C. 0,20 AA : 0,60 Aa : 0,20 aa.
D. 0,35 AA : 0,30 Aa : 0,35 aa.

Câu 13. [TH] Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường tránh việc cho các vật nuôi, cây trồng có quan hệ họ hàng gần giao phối với nhau nhằm mục đích gì?
A. Tạo ra ưu thế lai vượt trội so với thế hệ bố mẹ ban đầu.
B. Thúc đẩy quá trình phát sinh các đột biến có lợi cho con người.
C. Tăng cường sự biểu hiện của các tính trạng trung gian mong muốn.
D. Hạn chế hiện tượng thoái hóa giống do gen lặn có hại biểu hiện.

Câu 14. [NB] Đơn vị cấu trúc cơ bản được dùng để nghiên cứu di truyền và tiến hóa, nơi diễn ra các quá trình biến đổi cấu trúc di truyền là
A. loài.
B. cá thể.
C. hệ sinh thái.
D. quần thể.

Câu 15. [TH] Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với vốn gen của một quần thể?
A. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
B. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen quần thể.
C. Giao phối ngẫu nhiên giúp các alen được tổ hợp lại, tạo ra sự đa dạng kiểu gen.
D. Giao phối ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Câu 16. [VD] Ở một loài hoa, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là
A. chiếm tỉ lệ là 32%.
B. chiếm tỉ lệ là 48%.
C. chiếm tỉ lệ là 16%.
D. chiếm tỉ lệ là 36%.

Câu 17. [TH] Tại sao định luật Hardy-Weinberg chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện lí tưởng mà khó có thể đạt được một cách tuyệt đối trong tự nhiên?
A. Vì các quần thể tự nhiên luôn có kích thước rất lớn và ổn định theo thời gian.
B. Vì quần thể luôn chịu tác động của đột biến, chọn lọc và các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Vì quá trình giao phối trong tự nhiên luôn luôn diễn ra một cách ngẫu nhiên.
D. Vì không có sự cách li địa lí giữa các quần thể cùng loài trong cùng khu vực.

Câu 18. [TH] Việc áp dụng định luật Hardy-Weinberg để tính toán tần số alen gây bệnh trong quần thể người có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực nông nghiệp và chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao.
B. Lĩnh vực công nghệ sinh học nhằm sản xuất các chế phẩm sinh học quy mô lớn.
C. Lĩnh vực cổ sinh vật học để xác định tuổi của các hóa thạch sinh vật cổ đại.
D. Lĩnh vực y học dự phòng để tư vấn di truyền và sàng lọc các bệnh tật di truyền.

Câu 19. [VDC] Một quần thể thực vật giao phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là 0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25 aa. Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tần số alen A của quần thể ở thế hệ P là 0,45.
B. Quần thể này sẽ đạt trạng thái cân bằng ngay từ thế hệ F1.
C. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ F1 sẽ là 0,42.
D. Tần số alen a của quần thể ở thế hệ P là 0,25.

Câu 20. [NB] Trong quần thể ngẫu phối, trạng thái cân bằng di truyền có xu hướng được thiết lập sau bao nhiêu thế hệ nếu thỏa các điều kiện của định luật?
A. Cần ít nhất 5 thế hệ ngẫu phối.
B. Cần ít nhất 3 thế hệ ngẫu phối.
C. Cần ít nhất 7 thế hệ ngẫu phối.
D. Chỉ cần qua 1 thế hệ ngẫu phối.

Câu 21. [TH] Sự khác biệt cơ bản nhất về mặt hậu quả di truyền giữa quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối là gì?
A. Tự phối làm tăng tần số alen lặn, trong khi ngẫu phối làm tăng tần số alen trội.
B. Tự phối làm nghèo vốn gen, còn ngẫu phối duy trì sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. Tự phối tạo ra các alen mới, trong khi ngẫu phối chỉ tổ hợp lại các alen đã có.
D. Tự phối luôn có lợi, trong khi ngẫu phối thường gây hại cho sự tồn tại của loài.

Câu 22. [TH] Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, nhận định nào sau đây là chính xác nhất theo quan điểm di truyền học hiện đại?
A. Thành phần kiểu gen của quần thể tự phối luôn ổn định qua nhiều thế hệ.
B. Tần số alen của quần thể ngẫu phối có thể thay đổi dưới tác động của CLTN.
C. Quần thể giao phối gần không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Mọi quần thể sinh vật trong tự nhiên đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Câu 23. [VD] Ở một quần thể ngẫu phối, alen A gây bệnh (trội) có tần số 0,02. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ người bình thường (kiểu gen aa) trong quần thể này được dự đoán là bao nhiêu?
A. Khoảng 96,04% trong tổng số cá thể.
B. Khoảng 98,00% trong tổng số cá thể.
C. Khoảng 3,92% trong tổng số cá thể.
D. Khoảng 0,04% trong tổng số cá thể.

Câu 24. [VDC] Trong một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể kiểu gen Aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, người ta tiến hành cho các cá thể ngẫu phối với nhau. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo (F3) sẽ là
A. 0,2500 AA : 0,5000 Aa : 0,2500 aa.
B. 0,3750 AA : 0,2500 Aa : 0,3750 aa.
C. 0,2500 AA : 0,5000 Aa : 0,2500 aa.
D. 0,4375 AA : 0,1250 Aa : 0,4375 aa.

Câu 25. [TH] Việc nghiên cứu cấu trúc di truyền của quần thể người giúp các nhà khoa học giải thích được hiện tượng nào sau đây trong xã hội?
A. Sự khác biệt về trình độ học vấn giữa các vùng miền khác nhau.
B. Tần suất xuất hiện một số bệnh di truyền khác nhau giữa các chủng tộc.
C. Sự chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam và nữ trong xã hội.
D. Sự thay đổi trong cơ cấu nghề nghiệp của dân số theo thời gian.

Câu 26. [NB] Xét một gen có hai alen A và a. Nếu p là tần số của alen A và q là tần số của alen a, mối quan hệ nào sau đây luôn đúng trong mọi quần thể?
A. p + q = 100%.
B. p cộng với q = 1.
C. p bình phương = q.
D. p nhân với q = 1.

Câu 27. [TH] Trong chăn nuôi và trồng trọt, tại sao người ta thường áp dụng giao phối gần hoặc tự thụ phấn để tạo ra các dòng thuần?
A. Để củng cố và duy trì các đặc tính mong muốn ở trạng thái đồng hợp tử.
B. Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình chọn lọc sau này.
C. Để loại bỏ hoàn toàn các alen không mong muốn ra khỏi vốn gen của quần thể.
D. Để làm tăng khả năng thích nghi của giống trước sự thay đổi của môi trường.

Câu 28. [VDC] Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,3. Do điều kiện môi trường thay đổi, các cá thể có kiểu gen aa đều không có khả năng sinh sản. Nếu quần thể này ngẫu phối, tần số alen a ở thế hệ tiếp theo sẽ là
A. 0,300, không có sự thay đổi đáng kể.
B. 0,231, có sự sụt giảm đáng kể.
C. 0,150, giảm đi một nửa so với ban đầu.
D. 0,090, giảm mạnh do áp lực chọn lọc.

Câu 29. [TH] Điều nào sau đây là hệ quả tất yếu của quá trình giao phối gần hoặc tự thụ phấn diễn ra liên tục qua nhiều thế hệ ở một quần thể?
A. Sự phân hóa quần thể thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B. Sự gia tăng không ngừng sức sống và khả năng sinh sản của quần thể.
C. Sự gia tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, làm tăng ưu thế lai trong quần thể.
D. Sự ổn định hoàn toàn về mặt di truyền, không có sự biến đổi nào.

Câu 30. [VDC] Trong một quần thể cân bằng di truyền, có 9% cá thể mang kiểu hình lặn. Để tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể giảm xuống còn 4%, các nhà chọn giống cần thực hiện biện pháp can thiệp nào sau đây một cách hiệu quả nhất?
A. Cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua một vài thế hệ liên tiếp.
B. Gây đột biến nhân tạo để làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
C. Loại bỏ các cá thể mang kiểu hình lặn trước khi chúng sinh sản.
D. Tăng cường giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận