Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 20 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Trãi – TP. Hải Phòng
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thị Hoài Thu
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 20 là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Hệ sinh thái” – giúp học sinh hiểu được cấu trúc, chức năng và sự vận động vật chất, năng lượng trong hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Nguyễn Thị Hoài Thu – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Trãi (TP. Hải Phòng) biên soạn năm 2024, phù hợp sử dụng làm tài liệu ôn luyện hiệu quả trước các kỳ thi học kỳ và THPT Quốc gia.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán về dòng năng lượng, hiệu suất sinh thái, chuỗi – lưới thức ăn, và mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái. Học sinh có thể luyện tập trên nền tảng detracnghiem.edu.vn với giao diện thân thiện, lời giải chi tiết và công cụ theo dõi kết quả học tập, giúp củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương V: Bằng Chứng Và Các Học Thuyết Tiến Hoá

Bài 20: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Câu 1. [NB] Theo Charles Darwin, yếu tố nào sau đây được xem là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên?
B. Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản của loài.
A. Các đột biến gen xuất hiện có định hướng theo môi trường.
C. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện khí hậu và địa chất.
D. Kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.

Câu 2. [TH] Darwin quan sát thấy các cá thể trong cùng một loài có xu hướng sinh sản tạo ra số lượng con cháu nhiều hơn số lượng có thể sống sót đến tuổi trưởng thành. Điều này trực tiếp dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Sự đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
B. Sự xuất hiện đồng loạt các đặc điểm thích nghi hoàn hảo.
C. Sự tích lũy các biến dị có hại qua nhiều thế hệ liên tiếp.
D. Sự ổn định về số lượng cá thể của quần thể trong tự nhiên.

Câu 3. [TH] Quan sát của Darwin về sự đa dạng của các loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos đã giúp ông hình thành nhận định nào sau đây về quá trình tiến hóa?
A. Các loài khác nhau không có chung một nguồn gốc tổ tiên.
B. Môi trường sống không ảnh hưởng đến sự hình thành loài mới.
C. Từ một loài gốc, các dạng mới có thể hình thành và thích nghi.
D. Chọn lọc nhân tạo là động lực chính của quá trình tiến hoá.

Câu 4. [NB] Trong học thuyết Darwin, cơ chế chính đóng vai trò sàng lọc, giữ lại các cá thể có kiểu hình thích nghi và loại bỏ các cá thể kém thích nghi là gì?
A. Sự phân li độc lập của các tính trạng trong quá trình sinh sản.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh xảy ra đột ngột.
C. Quá trình giao phối không ngẫu nhiên giữa các cá thể trong loài.
D. Đấu tranh sinh tồn diễn ra giữa các cá thể với môi trường sống.

Câu 5. [TH] Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi, cây trồng trong thực tiễn sản xuất là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
A. Sự biến đổi đồng loạt của các cá thể dưới tác động của môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị có lợi cho con người.
C. Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành theo mục đích sử dụng.
D. Sự cách li địa lí giữa các khu vực chăn nuôi và trồng trọt khác nhau.

Câu 6. [VD] Trong một đàn hươu cao cổ, các cá thể có chiều cao cổ khác nhau. Khi nguồn thức ăn trên thấp cạn kiệt, những con hươu cổ dài hơn có thể vươn tới lá cây trên cao. Theo Darwin, đây là một ví dụ minh họa cho
A. sự xuất hiện đột biến có lợi giúp hươu vươn dài cổ ra.
B. ưu thế của cá thể mang biến dị có lợi trong đấu tranh sinh tồn.
C. quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li sinh thái.
D. sự di truyền các đặc tính tập nhiễm trong đời sống cá thể.

Câu 7. [NB] Hình 20.2 trong sách giáo khoa minh họa quá trình chọn lọc các giống cải từ một loài cải hoang dại. Quá trình này được gọi là gì?
A. Chọn lọc nhân tạo.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Chọn lọc giới tính.
D. Chọn lọc ổn định.

Câu 8. [TH] So với chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo có đặc điểm nào khác biệt cơ bản?
A. Diễn ra trên quy mô lớn và trong khoảng thời gian địa chất rất dài.
B. Luôn dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi hoàn hảo.
C. Do con người tiến hành và hướng đến mục đích kinh tế của con người.
D. Dựa trên nguồn nguyên liệu là các đột biến và biến dị tổ hợp.

Câu 9. [VD] Một quần thể vi khuẩn được nuôi cấy trong môi trường có thuốc kháng sinh. Sau một thời gian, hầu hết vi khuẩn đều chết, nhưng một số ít sống sót và phát triển thành quần thể kháng thuốc. Theo Darwin, hiện tượng này được giải thích là do
A. thuốc kháng sinh đã gây ra đột biến kháng thuốc ở một số vi khuẩn.
B. tất cả vi khuẩn đã tự thay đổi để thích nghi với thuốc kháng sinh.
C. chọn lọc tự nhiên đã giữ lại các vi khuẩn có sẵn biến dị kháng thuốc.
D. vi khuẩn đã học được cách chống lại thuốc kháng sinh và truyền lại.

Câu 10. [TH] “Đấu tranh sinh tồn” theo quan niệm của Darwin bao gồm những mối quan hệ nào?
A. Chỉ bao gồm sự cạnh tranh thức ăn và nơi ở giữa các cá thể.
B. Chỉ bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với điều kiện vô sinh.
C. Gồm quan hệ cùng loài, khác loài và với môi trường vật lí.
D. Gồm quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt, kí sinh và vật chủ.

Câu 11. [NB] Theo Darwin, kết quả lâu dài của quá trình chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Sự đa dạng di truyền trong quần thể được duy trì ổn định.
B. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.
C. Sự tiêu biến hoàn toàn các biến dị không có lợi khỏi quần thể.
D. Sự gia tăng không ngừng về số lượng cá thể của các loài.

Câu 12. [TH] Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về vai trò của biến dị cá thể trong học thuyết Darwin?
A. Biến dị cá thể luôn có lợi và giúp sinh vật ngay lập tức thích nghi.
B. Biến dị cá thể xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định trước.
C. Biến dị là nguồn nguyên liệu, sự đa dạng cho quá trình chọn lọc.
D. Biến dị cá thể là kết quả trực tiếp của quá trình đấu tranh sinh tồn.

Câu 13. [VD] Trên quần đảo Galapagos, các loài chim sẻ khác nhau có hình dạng mỏ khác nhau, chuyên hóa với từng loại thức ăn riêng biệt (hạt cứng, côn trùng, mật hoa). Hiện tượng này là kết quả của quá trình
A. cách li sinh sản hoàn toàn ngay từ khi các loài mới hình thành.
B. chọn lọc nhân tạo do người dân bản địa thực hiện qua nhiều thế hệ.
C. đột biến đồng loạt làm thay đổi hình dạng mỏ của các loài chim.
D. chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau từ một loài tổ tiên.

Câu 14. [NB] Theo học thuyết Darwin, nhân tố nào quyết định chiều hướng và tốc độ của quá trình tiến hóa?
A. Các biến dị di truyền.
B. Quá trình sinh sản.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Sự cách li địa lí.

Câu 15. [TH] Nội dung nào sau đây không phải là một luận điểm cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Darwin?
A. Các loài trên Trái Đất đều biến đổi chứ không phải bất biến.
B. Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra thông qua đấu tranh sinh tồn.
C. Các biến dị di truyền là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D. Đột biến là nhân tố chủ yếu tạo ra các biến dị di truyền.

Câu 16. [TH] Một điểm hạn chế trong học thuyết của Darwin so với quan điểm hiện đại là ông chưa
A. nhận ra vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành loài.
B. giải thích được cơ chế phát sinh và di truyền của các biến dị.
C. đề cập đến sự đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong loài.
D. đưa ra được các bằng chứng về hóa thạch để chứng minh.

Câu 17. [NB] Darwin đã sử dụng phương pháp nào để xây dựng học thuyết của mình, như được mô tả trong sách giáo khoa?
A. Chỉ thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
B. Chỉ phân tích các số liệu thống kê từ các nghiên cứu khác.
C. Chỉ dựa trên các lý thuyết của các nhà khoa học đi trước.
D. Quan sát, hình thành giả thuyết và kiểm chứng giả thuyết.

Câu 18. [TH] Sự tương tự giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo thể hiện ở điểm nào?
A. Đều do con người tiến hành để phục vụ cho nhu cầu của mình.
B. Đều dẫn đến hình thành các loài mới thích nghi với tự nhiên.
C. Đều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính di truyền của sinh vật.
D. Đều diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn và có thể quan sát.

Câu 19. [VD] Trong nông nghiệp, việc sử dụng một loại thuốc trừ sâu liên tục trong nhiều năm thường làm giảm hiệu quả của thuốc. Theo Darwin, nguyên nhân là do
A. sâu hại có sẵn biến dị kháng thuốc được chọn lọc và sinh sản.
B. tất cả các con sâu đã quen dần với thuốc và trở nên miễn dịch.
C. thuốc trừ sâu đã kích thích phát sinh các đột biến kháng thuốc.
D. con người đã tăng liều lượng thuốc trừ sâu một cách quá mức.

Câu 20. [TH] Tại sao Darwin lại cho rằng các biến dị cá thể là vô hướng?
A. Vì chúng luôn xuất hiện theo hướng có lợi cho sinh vật.
B. Vì chúng luôn làm giảm khả năng thích nghi của sinh vật.
C. Vì chúng phát sinh ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào môi trường.
D. Vì chúng chỉ xuất hiện ở một số cá thể nhất định trong loài.

Câu 21. [NB] Theo Darwin, khái niệm “biến dị cá thể” dùng để chỉ
A. những thay đổi về kiểu hình do tác động trực tiếp của môi trường.
B. những sai khác nhỏ, riêng lẻ giữa các cá thể trong cùng một loài.
C. những đột biến lớn làm thay đổi đột ngột cấu trúc của cơ thể.
D. những biến đổi do quá trình lai giống giữa các loài khác nhau.

Câu 22. [TH] Nội dung cốt lõi của quá trình hình thành loài theo quan điểm của Darwin là
A. sự tích lũy các đột biến trung tính dưới tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
B. sự phân li tính trạng từ một loài gốc dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
C. sự giao phối không ngẫu nhiên dẫn đến sự phân hóa kiểu gen của quần thể.
D. sự cách li địa lí lâu dài dẫn đến sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.

Câu 23. [TH] Hình 20.3 trong sách giáo khoa mô tả quá trình phân nhánh từ một loài gốc. Điều này minh họa cho kết quả nào của chọn lọc tự nhiên?
A. Duy trì sự ổn định của các đặc điểm đã có của loài ban đầu.
B. Hình thành các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu chung.
C. Làm giảm sự đa dạng sinh học trong một hệ sinh thái nhất định.
D. Thúc đẩy quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các loài khác nhau.

Câu 24. [NB] Theo Darwin, sự tồn tại song song của các cá thể có đặc điểm khác nhau trong cùng một loài là cơ sở cho
A. sự thoái hóa giống.
B. sự bất biến của loài.
C. sự cách li sinh sản.
D. quá trình chọn lọc.

Câu 25. [TH] Một trong những đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là
A. chứng minh rằng Trái Đất có lịch sử lâu dài và liên tục biến đổi.
B. phát hiện ra cơ chế di truyền các tính trạng từ bố mẹ sang con cái.
C. giải thích được nguồn gốc của sự sống từ các chất vô cơ ban đầu.
D. đưa ra cơ chế hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi.

Câu 26. [VD] Khi một loài được du nhập vào một môi trường mới có nhiều ổ sinh thái còn trống, theo quan điểm của Darwin, xu hướng tiến hóa của loài này sẽ là
A. duy trì các đặc điểm nguyên thủy vì không có áp lực chọn lọc.
B. phân li thành nhiều dạng mới để thích nghi với các điều kiện khác nhau.
C. giảm số lượng cá thể do không thể cạnh tranh với các loài bản địa.
D. tiến hóa hội tụ để có các đặc điểm giống với các loài bản địa.

Câu 27. [TH] Điều kiện nào sau đây là cần thiết để quá trình chọn lọc nhân tạo có thể diễn ra hiệu quả?
A. Quần thể phải có kích thước rất lớn và giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.
B. Các cá thể phải được sống trong môi trường tự nhiên hoang dã.
C. Phải có sự biến dị di truyền trong quần thể và có sự can thiệp của người.
D. Phải có sự cách li địa lí hoàn toàn giữa các nhóm cá thể được chọn lọc.

Câu 28. [NB] Học thuyết của Darwin được xây dựng dựa trên các quan sát chủ yếu từ lĩnh vực nào?
A. Sinh học phân tử và di truyền học.
B. Tế bào học và phôi sinh học so sánh.
C. Sinh vật học, địa chất học và cổ sinh vật học.
D. Hóa học, vật lý học và toán học.

Câu 29. [TH] Theo Darwin, sự hình thành các đặc điểm thích nghi là một quá trình
A. xảy ra đột ngột, tức thời để đáp ứng ngay với sự thay đổi của môi trường.
B. được định hướng sẵn bởi một mục đích tối cao trong thế giới tự nhiên.
C. lâu dài, tích lũy dần các biến dị nhỏ, có lợi qua nhiều thế hệ sinh vật.
D. chỉ diễn ra ở các loài động vật bậc cao, có hệ thần kinh phát triển.

Câu 30. [VD] Trong một khu rừng, màu sắc của một loài bướm có sự đa dạng từ trắng đến đen. Khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi công nghiệp, vỏ cây trở nên sẫm màu. Theo thời gian, tần suất xuất hiện bướm màu đen tăng lên. Darwin sẽ giải thích hiện tượng này như thế nào?
A. Khói bụi đã làm cho các con bướm trắng bị biến thành màu đen.
B. Bướm màu trắng đã di cư đến các khu vực khác không bị ô nhiễm.
C. Bướm trắng đã học cách thay đổi màu sắc để lẩn trốn kẻ thù.
D. Bướm đen ngụy trang tốt hơn, ít bị chim ăn thịt và sinh sản nhiều hơn. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận