Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 3 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Lê Hồng Phong – TP. Nam Định
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phạm Thị Huyền
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 3 là một phần quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Cánh Diều, với nội dung xoay quanh chủ đề “Đột biến nhiễm sắc thể” – giúp học sinh nhận biết các dạng biến đổi cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể cùng hậu quả của chúng đối với sinh vật. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Cánh Diều do cô Phạm Thị Huyền – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Lê Hồng Phong (TP. Nam Định) biên soạn năm 2024, sử dụng như tài liệu luyện tập hữu ích trước các bài kiểm tra chương và ôn tập học kỳ.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập ứng dụng về mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, đột biến lệch bội và đa bội. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập trực tuyến, xem kết quả tức thì và tiếp cận lời giải chi tiết giúp tăng hiệu quả học tập và tư duy phân tích sinh học. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều

Phần V: Di Truyền Học

Bài 3: Điều hòa biểu hiện gene

Câu 1. [NB] Trong mô hình cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, thành phần nào là nơi mà protein ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã?
A. Vùng khởi động (P), nơi enzyme RNA polymerase bám vào.
B. Gene điều hòa (R), nơi tổng hợp protein ức chế hoạt động.
C. Các gene cấu trúc Z, Y, A, mã hóa cho các enzyme phân giải.
D. Vùng vận hành (O), vị trí liên kết của protein ức chế.

Câu 2. [NB] Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là chất cảm ứng trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
A. Enzyme β-galactosidase.
B. Đường lactose có trong môi trường.
C. Protein ức chế do gene điều hòa tổng hợp.
D. Phân tử glucose có trong môi trường.

Câu 3. [TH] Mục đích chính của cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật là gì?
A. Đảm bảo tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện đồng loạt.
B. Tạo ra sự đa dạng về các loại protein trong một tế bào nhất định.
C. Giúp tế bào chỉ tổng hợp các protein cần thiết vào đúng thời điểm.
D. Ngăn chặn hoàn toàn sự xảy ra của các đột biến trên phân tử DNA.

Câu 4. [TH] Điều gì sẽ xảy ra với hoạt động của operon Lac nếu môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có lactose?
A. Các gene cấu trúc Z, Y, A vẫn được phiên mã ở mức độ rất cao.
B. Enzyme RNA polymerase liên kết với vùng vận hành để phiên mã.
C. Lactose sẽ liên kết với protein ức chế làm nó bị bất hoạt đi.
D. Protein ức chế bám vào vùng vận hành và ngăn cản quá trình phiên mã.

Câu 5. [VD] Một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến làm cho gene điều hòa (R) của operon Lac không còn khả năng tổng hợp protein ức chế. Trong môi trường không có lactose, hoạt động của operon này sẽ như thế nào?
A. Operon sẽ không hoạt động do không có chất cảm ứng lactose.
B. Operon sẽ hoạt động liên tục ngay cả khi không có chất cảm ứng.
C. Operon chỉ hoạt động khi trong môi trường có một lượng nhỏ lactose.
D. Operon sẽ bị bất hoạt vĩnh viễn không thể phiên mã được nữa.

Câu 6. [TH] Ở sinh vật nhân thực, việc điều hòa biểu hiện gene phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ. Yếu tố nào sau đây không phải là một trong các cấp độ điều hòa ở sinh vật nhân thực?
A. Điều hòa ở cấp độ phiên mã, kiểm soát việc tạo ra phân tử mRNA.
B. Điều hòa ở cấp độ sau phiên mã, xử lí mRNA và vận chuyển ra ngoài.
C. Điều hòa bằng cách thay đổi trình tự nucleotide trong gene cấu trúc.
D. Điều hòa ở cấp độ dịch mã, kiểm soát việc tổng hợp protein từ mRNA.

Câu 7. [NB] Trong mô hình operon Lac, vai trò của vùng khởi động (Promoter) là gì?
A. Nơi tổng hợp ra sản phẩm protein ức chế để điều hòa hoạt động.
B. Nơi để enzyme RNA polymerase nhận biết và liên kết để bắt đầu phiên mã.
C. Nơi liên kết của chất cảm ứng để khởi động quá trình phiên mã.
D. Nơi mang thông tin mã hóa cho các enzyme phân giải đường lactose.

Câu 8. [TH] Tại sao có thể nói rằng điều hòa biểu hiện gene giúp sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống?
A. Vì nó giúp sinh vật tạo ra các đột biến có lợi để chống lại môi trường.
B. Vì nó giúp duy trì sự ổn định tuyệt đối về mặt di truyền của sinh vật.
C. Vì nó cho phép sinh vật chỉ sản xuất các enzyme cần thiết khi có cơ chất.
D. Vì nó giúp sinh vật thay đổi cấu trúc của gene để phù hợp với môi trường.

Câu 9. [VD] Giả sử một đột biến xảy ra ở vùng vận hành (O) của operon Lac, làm cho vùng này không còn khả năng liên kết với protein ức chế. Hoạt động của operon trong trường hợp này sẽ như thế nào?
A. Operon sẽ hoạt động liên tục trong mọi điều kiện môi trường.
B. Operon sẽ không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactose.
C. Operon sẽ hoạt động liên tục trong mọi điều kiện môi trường.
D. Operon chỉ hoạt động khi có glucose và không có lactose trong môi trường.

Câu 10. [TH] Ở sinh vật nhân thực, các gene khác nhau có thể được biểu hiện ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể. Điều này thể hiện cấp độ điều hòa nào?
A. Sự điều hòa biểu hiện gene theo thời gian và không gian.
B. Sự điều hòa hoạt động của enzyme sau khi được tổng hợp.
C. Sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể trong quá trình phát triển.
D. Sự xuất hiện của các đột biến gene ở các giai đoạn khác nhau.

Câu 11. [VDC] Một ứng dụng quan trọng của việc hiểu biết về cơ chế điều hòa biểu hiện gene là gì?
A. Thiết kế các vector chuyển gene mang gene mục tiêu và promoter phù hợp.
B. Tạo ra các giống cây trồng có khả năng tự tổng hợp phân bón.
C. Xóa bỏ hoàn toàn các gene gây bệnh ra khỏi hệ gene của sinh vật.
D. Làm thay đổi bộ mã di truyền của sinh vật để tạo ra tính trạng mới.

Câu 12. [TH] Sự kiện nào sau đây là yếu tố quyết định cho việc operon Lac chuyển từ trạng thái bị ức chế sang trạng thái hoạt động?
A. Protein ức chế được tổng hợp với số lượng lớn hơn trong tế bào.
B. Sự có mặt của lactose trong môi trường làm bất hoạt protein ức chế.
C. Enzyme RNA polymerase không còn khả năng liên kết với vùng khởi động.
D. Nồng độ glucose trong môi trường nuôi cấy tăng lên một cách đột ngột.

Câu 13. [NB] Toàn bộ các gene có trong một tế bào được gọi là gì?
A. Operon.
B. Kiểu gene.
C. Hệ gene.
D. Kiểu hình.

Câu 14. [TH] Khi nói về điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các gene trong tế bào đều được phiên mã với cường độ như nhau.
B. Quá trình điều hòa chỉ diễn ra ở giai đoạn trước phiên mã của gene.
C. Cơ chế điều hòa phức tạp, diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau trong tế bào.
D. Các gene thường được tổ chức thành các cụm operon như ở vi khuẩn.

Câu 15. [VD] Trong công nghệ di truyền, người ta muốn sản xuất một loại protein của người trong tế bào vi khuẩn E. coli. Người ta phải gắn gene người với vùng nào của operon Lac?
A. Vùng vận hành (O) của operon Lac.
B. Vùng khởi động (P) của operon Lac.
C. Gene cấu trúc Z của operon Lac.
D. Gene điều hòa (R) của operon Lac.

Câu 16. [NB] Trong operon Lac, các gene Z, Y, A được gọi chung là gì?
A. Gene điều hòa.
B. Gene cấu trúc.
C. Gene khởi động.
D. Gene vận hành.

Câu 17. [TH] Tế bào gan và tế bào cơ có bộ gene giống nhau nhưng khác chức năng. Nguyên nhân chính là gì?
A. Do sự xuất hiện của các đột biến khác nhau ở các loại tế bào.
B. Do sự biểu hiện của các bộ gene khác nhau ở mỗi loại tế bào.
C. Do số lượng nhiễm sắc thể khác nhau trong mỗi loại tế bào chuyên hóa.
D. Do sự tương tác phức tạp giữa gene và môi trường trong và ngoài.

Câu 18. [VD] Việc ứng dụng hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong điều trị bệnh do vi khuẩn Streptococcus mutans gây sâu răng có thể được thực hiện bằng cách nào?
A. Cung cấp một lượng lớn lactose để ức chế hoạt động của vi khuẩn.
B. Loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn ra khỏi môi trường khoang miệng của người.
C. Sử dụng các chất làm biến đổi gene của vi khuẩn để chúng yếu đi.
D. Sử dụng chất ức chế sự hình thành màng sinh học của vi khuẩn này.

Câu 19. [NB] Đơn vị cấu trúc và chức năng gồm một cụm gene cấu trúc và vùng điều khiển chung trong hệ gene của vi khuẩn được gọi là gì?
A. Exon.
B. Intron.
C. Operon.
D. Promoter.

Câu 20. [TH] Trong cơ chế điều hòa của operon Lac, vai trò của gene điều hòa (R) là gì?
A. Trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc.
B. Liên kết với vùng khởi động để kiểm soát hoạt động phiên mã.
C. Tổng hợp protein ức chế để kiểm soát hoạt động của cả operon.
D. Mang thông tin quy định cấu trúc của enzyme phân giải lactose.

Câu 21. [VDC] Các nhà khoa học đã tạo ra giống lúa “Gạo vàng” bằng cách điều khiển biểu hiện gene tổng hợp beta-carotene chỉ trong hạt. Đây là ví dụ về điều hòa biểu hiện gene ở cấp độ nào?
A. Điều khiển sau dịch mã.
B. Điều khiển phiên mã đặc hiệu.
C. Điều khiển sau phiên mã.
D. Điều khiển cấu trúc DNA.

Câu 22. [TH] So với sinh vật nhân sơ, tại sao việc điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực lại cần thiết và phức tạp hơn?
A. Vì sinh vật nhân thực có bộ gene lớn hơn rất nhiều so với nhân sơ.
B. Vì sinh vật nhân thực có vòng đời dài hơn và phức tạp hơn nhân sơ.
C. Vì cơ thể đa bào cần sự biệt hóa tế bào và phối hợp hoạt động.
D. Vì sinh vật nhân thực phải đối mặt với môi trường sống biến động hơn.

Câu 23. [NB] Sản phẩm của các gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac là gì?
A. Các loại đường đơn.
B. Các loại acid amin.
C. Các phân tử RNA.
D. Các loại enzyme.

Câu 24. [VD] Nếu một đột biến làm cho vùng khởi động (P) của operon Lac không thể liên kết với enzyme RNA polymerase, hệ quả có khả năng xảy ra nhất là gì?
A. Operon sẽ hoạt động liên tục vì không có gì ngăn cản phiên mã.
B. Operon sẽ không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactose.
C. Protein ức chế sẽ liên kết vĩnh viễn với vùng vận hành của operon.
D. Lactose sẽ không thể xâm nhập vào bên trong tế bào vi khuẩn được.

Câu 25. [TH] Điều hòa biểu hiện gene giúp tế bào tiết kiệm năng lượng. Luận điểm nào sau đây giải thích rõ nhất cho nhận định này?
A. Tế bào chỉ sử dụng năng lượng để tổng hợp protein khi thực sự cần.
B. Tế bào tránh lãng phí vật chất và năng lượng cho các sản phẩm không cần.
C. Tế bào có thể sử dụng các sản phẩm cũ để tái tạo năng lượng.
D. Tế bào giảm thiểu các quá trình trao đổi chất không cần thiết.

Câu 26. [NB] Operon là một mô hình điều hòa biểu hiện gene điển hình được phát hiện ở nhóm sinh vật nào?
A. Ở sinh vật nhân sơ.
B. Ở sinh vật nhân thực.
C. Ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực.
D. Chỉ ở các loài virus kí sinh.

Câu 27. [VDC] Trong công nghệ sản xuất vaccine, để tối ưu hóa sản lượng protein kháng nguyên, cần lựa chọn một promoter như thế nào?
A. Promoter yếu, chỉ hoạt động khi có tín hiệu đặc biệt từ môi trường.
B. Promoter chỉ hoạt động trong một giai đoạn nhất định của tế bào.
C. Promoter mạnh, giúp gene được phiên mã liên tục với cường độ cao nhất.
D. Promoter có khả năng tự điều chỉnh hoạt động theo nồng độ sản phẩm.

Câu 28. [TH] Khái niệm “biểu hiện gene” bao gồm những quá trình sinh học nào?
A. Chỉ bao gồm quá trình tái bản DNA để nhân đôi vật chất di truyền.
B. Chỉ bao gồm quá trình phiên mã để tạo ra các phân tử RNA khác nhau.
C. Chỉ bao gồm quá trình dịch mã để tổng hợp nên chuỗi polypeptide.
D. Bao gồm cả quá trình phiên mã và dịch mã để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

Câu 29. [VD] Một dòng vi khuẩn E. coli bị đột biến ở gene cấu trúc Z, khiến enzyme β-galactosidase không có hoạt tính. Khi nuôi trong môi trường có lactose, hiện tượng nào sẽ xảy ra?
A. Vi khuẩn sẽ không thể phiên mã các gene trong operon Lac.
B. Vi khuẩn vẫn phiên mã nhưng không phân giải được lactose.
C. Vi khuẩn sẽ chết do không có khả năng sử dụng lactose làm dinh dưỡng.
D. Vi khuẩn sẽ chuyển sang sử dụng một nguồn năng lượng khác thay thế.

Câu 30. [TH] Việc một số gene chỉ biểu hiện trong giai đoạn phôi thai mà không biểu hiện ở giai đoạn trưởng thành là minh chứng cho điều gì?
A. Sự ổn định của hệ gene qua các giai đoạn phát triển của cá thể.
B. Sự điều hòa biểu hiện gene khác nhau theo từng giai đoạn phát triển.
C. Vai trò của môi trường trong việc quyết định biểu hiện của gene.
D. Sự xuất hiện của các đột biến mới trong quá trình phát triển của cơ thể. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận