Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 10 là một phần nội dung thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, đề cập đến chủ đề “Ứng dụng công nghệ tế bào” – một mảng kiến thức hiện đại và mang tính ứng dụng cao trong lĩnh vực sinh học. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do thầy Lê Văn Trường – giáo viên Sinh học Trường THPT Nguyễn Huệ (Tỉnh Thừa Thiên Huế) biên soạn vào năm 2024, với mục tiêu giúp học sinh hiểu rõ cơ sở lý thuyết và ứng dụng của công nghệ tế bào trong chọn giống và sản xuất sinh học.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trong bài bao gồm hệ thống câu hỏi từ cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh nắm vững quy trình nhân bản vô tính, nuôi cấy mô tế bào, và kỹ thuật dung hợp tế bào trần. Nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ luyện thi với giao diện trực quan, đáp án kèm lời giải chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá và cải thiện điểm số qua từng lần làm bài. Đây là công cụ lý tưởng giúp tối ưu hóa quá trình học và ôn luyện. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương II: Tương Tác Giữa Kiểu Gene Với Môi Trường Và Thành Tựu Chọn Giống
Bài 10: Mối quan hệ giữa kiểu gene – kiểu hình – môi trường
Câu 1. [NB] Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quy định giới hạn năng suất của một giống vật nuôi hay cây trồng cụ thể?
A. Điều kiện chăm sóc, dinh dưỡng và phòng trừ sâu bệnh hại cho cá thể.
B. Các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học có trong môi trường sống.
C. Mức độ biểu hiện của các tính trạng số lượng qua các thế hệ khác nhau.
D. Toàn bộ các gen di truyền đặc trưng vốn có của giống vật nuôi, cây trồng.
Câu 2. [NB] Hiện tượng các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa lại biểu hiện khác nhau (hồng hoặc xanh) khi được trồng ở các loại đất có độ pH khác nhau được gọi là gì?
A. Một dạng đột biến gen phát sinh do ảnh hưởng của yếu tố hóa học trong đất.
B. Sự tương tác cộng gộp giữa các gen không alen để cùng quy định màu sắc hoa.
C. Biến đổi kiểu hình của kiểu gen dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
D. Kết quả của quá trình phân li độc lập của các gen quy định tính trạng màu.
Câu 3. [TH] Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất bản chất của mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A. Kiểu gen có vai trò quyết định hoàn toàn kiểu hình của một cá thể sinh vật.
B. Môi trường sống là yếu tố duy nhất làm thay đổi cấu trúc của các loại gen.
C. Kiểu hình là kết quả tương tác qua lại giữa kiểu gen và môi trường sống.
D. Kiểu hình của cơ thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào các gen của thế hệ bố mẹ.
Câu 4. [TH] Mục đích chính của phương pháp lai kinh tế trong chăn nuôi và trồng trọt là gì?
A. Tạo ra các giống thuần chủng có năng suất cao và ổn định qua nhiều đời.
B. Tạo ra con lai F1 có năng suất và phẩm chất vượt trội so với bố mẹ gốc.
C. Duy trì và củng cố các đặc tính quý của một giống nào đó qua các thế hệ.
D. Loại bỏ các gen lặn có hại ra khỏi quần thể của giống vật nuôi, cây trồng.
Câu 5. [VD] Một người nông dân trồng giống ngô lai F1 thu được năng suất rất cao. Để duy trì năng suất này cho vụ sau, người đó quyết định giữ lại hạt của cây F1 để làm giống. Theo lí thuyết, kết quả nào có khả năng xảy ra cao nhất?
A. Năng suất và phẩm chất của các cây trồng ở vụ sau sẽ giảm sút đáng kể.
B. Năng suất và phẩm chất của các cây trồng ở vụ sau vẫn duy trì ở mức cao.
C. Các cây trồng ở vụ sau sẽ xuất hiện nhiều đột biến có lợi cho năng suất.
D. Toàn bộ các cây trồng ở vụ sau sẽ có kiểu hình giống hệt nhau về mọi mặt.
Câu 6. [NB] Trong thí nghiệm với thỏ Himalaya, việc cạo lông trắng ở lưng và buộc cục nước đá vào đó khiến cho lông mọc lại có màu đen. Yếu tố nào của môi trường đã trực tiếp gây ra sự thay đổi màu lông này?
A. Yếu tố độ ẩm trong không khí.
B. Yếu tố cường độ ánh sáng.
C. Yếu tố nhiệt độ của môi trường.
D. Yếu tố thành phần hóa học.
Câu 7. [TH] Tại sao trong sản xuất, người ta không dùng con lai F1 từ phép lai kinh tế để làm giống cho các thế hệ tiếp theo?
A. Vì con lai F1 thường có sức sống rất kém và không có khả năng sinh sản.
B. Vì tỉ lệ các tổ hợp gen dị hợp có lợi sẽ giảm dần qua các thế hệ tự thụ.
C. Vì các gen ở thế hệ F1 sẽ bị đột biến đồng loạt do điều kiện môi trường.
D. Vì con lai F1 mang các đặc điểm di truyền không ổn định và dễ bị bệnh.
Câu 8. [NB] Khái niệm “mức phản ứng” của một kiểu gen được hiểu chính xác là
A. tập hợp các kiểu hình khác nhau của nhiều kiểu gen trong cùng một môi trường.
B. khả năng biến đổi của kiểu hình để thích nghi với môi trường sống thay đổi.
C. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
D. sự phản ứng của một cá thể sinh vật khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
Câu 9. [TH] Sự khác biệt căn bản nhất giữa thường biến và đột biến là gì?
A. Thường biến có hại còn đột biến thì luôn luôn có lợi cho bản thân sinh vật.
B. Thường biến không làm thay đổi vật chất di truyền còn đột biến thì có.
C. Thường biến chỉ xảy ra ở thực vật còn đột biến thì chỉ xảy ra ở động vật.
D. Thường biến xuất hiện ngẫu nhiên còn đột biến xuất hiện có định hướng rõ.
Câu 10. [VD] Giống lúa A có tiềm năng năng suất tối đa là 10 tấn/ha (mức phản ứng). Trên cùng một thửa ruộng, người nông dân B áp dụng kĩ thuật canh tác tốt, bón phân đầy đủ thu được 9 tấn/ha, trong khi người nông dân C chăm sóc kém chỉ thu được 6 tấn/ha. Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Giống lúa mà người nông dân C trồng đã bị đột biến làm giảm năng suất.
B. Kiểu gen của giống lúa A đã thay đổi do điều kiện chăm sóc khác nhau.
C. Điều kiện môi trường khác nhau đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu gen.
D. Mức phản ứng của giống lúa A đã bị thu hẹp do điều kiện chăm sóc kém.
Câu 11. [NB] Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
A. thoái hóa giống.
B. giao phối gần.
C. ưu thế lai.
D. đột biến gen.
Câu 12. [TH] Trong các ví dụ được nêu trong sách, đâu là trường hợp mà kiểu hình chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi kiểu gen hơn là môi trường?
A. Màu sắc hoa thay đổi của cây cẩm tú cầu khi được trồng ở các loại đất khác nhau.
B. Chiều cao cây thay đổi ở cây bồ công anh khi sống ở các độ cao khác nhau.
C. Sự thay đổi màu lông ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể của thỏ Himalaya.
D. Các nhóm máu A, B, AB và O ở người được quy định bởi gen di truyền.
Câu 13. [TH] Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của thường biến?
A. Biến đổi kiểu hình, không biến đổi vật chất di truyền.
B. Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
C. Di truyền được cho các thế hệ con cháu thông qua sinh sản.
D. Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định ở các cá thể.
Câu 14. [NB] Kiểu gen quy định yếu tố nào sau đây của một tính trạng?
A. Khả năng phản ứng của cơ thể trước sự thay đổi của môi trường.
B. Kiểu hình cụ thể của cơ thể trong mọi điều kiện môi trường khác nhau.
C. Sự thay đổi các đặc điểm hình thái của cơ thể qua các thế hệ sau.
D. Mức độ biến dị của tính trạng khi điều kiện môi trường sống ổn định.
Câu 15. [VD] Hai anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau. Người anh sống ở vùng núi cao, da rám nắng, thân hình săn chắc. Người em sống ở thành phố, da trắng, người mảnh khảnh hơn. Sự khác biệt về kiểu hình này được giải thích như thế nào?
A. Do đột biến gen đã xảy ra ở người anh nhưng không xảy ra ở người em.
B. Do sự tái tổ hợp vật chất di truyền trong quá trình phát triển của cơ thể.
C. Do sự tác động của điều kiện sống khác nhau lên cùng một kiểu gen.
D. Do sự phân li không đồng đều của các gen trong quá trình phát triển phôi.
Câu 16. [TH] Mối quan hệ giữa năng suất và kiểu gen có thể được mô tả như thế nào?
A. Năng suất của một giống hoàn toàn không phụ thuộc vào kiểu gen có sẵn.
B. Kiểu gen quy định giới hạn năng suất, kĩ thuật quyết định năng suất cụ thể.
C. Kĩ thuật canh tác tốt có thể phá vỡ giới hạn năng suất do kiểu gen quy định.
D. Năng suất của giống luôn ổn định, không thay đổi theo kĩ thuật canh tác.
Câu 17. [NB] Trong các thành tựu chọn giống được đề cập, việc tạo ra giống lợn lai kinh tế giữa lợn Móng Cái và lợn Landrace là một ví dụ điển hình của việc ứng dụng hiện tượng gì?
A. Gây đột biến nhân tạo.
B. Tương tác bổ trợ.
C. Ưu thế lai.
D. Tự thụ phấn.
Câu 18. [VD] Một nhà khoa học trồng hai cây hoa anh thảo (Primula sinensis) có kiểu gen giống hệt nhau. Cây thứ nhất đặt trong phòng có nhiệt độ 20°C, cây thứ hai đặt trong phòng 35°C. Kết quả nào sau đây có khả năng xảy ra nhất theo lý thuyết?
A. Cây thứ nhất cho hoa màu đỏ, trong khi cây thứ hai cho hoa màu trắng.
B. Cây thứ nhất cho hoa màu trắng, trong khi cây thứ hai cho hoa màu đỏ.
C. Cả hai cây đều sẽ cho ra hoa có màu đỏ nhưng kích thước khác nhau.
D. Cả hai cây đều sẽ cho ra hoa có màu trắng nhưng hình dạng khác nhau.
Câu 19. [NB] Yếu tố nào sau đây là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử, quyết định các đặc tính của sinh vật?
A. Môi trường sống.
B. Thường biến.
C. Kiểu gen.
D. Kiểu hình.
Câu 20. [TH] Dựa vào kiến thức về mức phản ứng, có thể rút ra kết luận gì về việc cải tạo giống?
A. Mọi giống đều có thể đạt năng suất tối đa nếu được chăm sóc thật tốt.
B. Chỉ cần cải thiện điều kiện môi trường là có thể tạo ra giống mới tốt hơn.
C. Năng suất một giống chỉ có thể tăng đến một giới hạn do kiểu gen quy định.
D. Kiểu gen của giống có thể thay đổi linh hoạt theo điều kiện môi trường.
Câu 21. [TH] Vai trò của môi trường đối với kiểu gen là gì?
A. Quyết định sự hình thành của một kiểu gen hoàn toàn mới trong đời cá thể.
B. Làm thay đổi cấu trúc của tất cả các gen để tạo ra các tính trạng mới.
C. Quy định giới hạn phản ứng của kiểu gen trước những thay đổi điều kiện.
D. Tạo điều kiện cho kiểu gen biểu hiện thành các kiểu hình cụ thể khác nhau.
Câu 22. [VD] Người ta tiến hành lai giữa giống gà Đông Tảo (lớn chậm, tỉ lệ nạc thấp) và gà Ri (nhỏ, lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao) nhằm mục đích gì?
A. Tạo ra một giống gà mới có khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn cả hai giống.
B. Tạo ra con lai F1 có ưu thế lai, kết hợp được các đặc điểm tốt của cả bố và mẹ.
C. Tạo ra một giống gà thuần chủng mới mang toàn bộ gen của gà Đông Tảo.
D. Duy trì ổn định các đặc tính di truyền riêng biệt của từng giống gà ban đầu.
Câu 23. [NB] Trong thí nghiệm thực hành về thường biến, hiện tượng thân cây khoai tây mọc trong tối vươn dài và yếu ớt có ý nghĩa gì?
A. Là một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giúp cây thích nghi với bóng tối.
B. Là một phản ứng sinh lí bình thường của cây khi không có đủ chất dinh dưỡng.
C. Là một loại biến dị tổ hợp phát sinh ngẫu nhiên trong điều kiện thiếu ánh sáng.
D. Là một biểu hiện của thường biến giúp cây tìm đến nguồn ánh sáng để sống.
Câu 24. [TH] Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các khái niệm?
A. Mức phản ứng là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng thường biến.
B. Thường biến là sự biểu hiện cụ thể của mức phản ứng trong môi trường nhất định.
C. Thường biến và mức phản ứng là hai khái niệm hoàn toàn độc lập với nhau.
D. Mức phản ứng của kiểu gen sẽ thay đổi tùy thuộc vào các thường biến.
Câu 25. [VD] Một trang trại nhập nội giống bò sữa Hà Lan có tiềm năng cho 40 lít sữa/ngày. Tuy nhiên, khi nuôi tại Việt Nam trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và nguồn thức ăn khác biệt, giống bò này chỉ cho trung bình 25 lít sữa/ngày. Điều này minh chứng cho kết luận nào?
A. Kiểu hình của một cá thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B. Giống bò sữa Hà Lan đã bị thoái hóa giống ngay lập tức khi thay đổi môi trường.
C. Cần phải áp dụng công nghệ gen để thay đổi kiểu gen của giống bò này cho phù hợp.
D. Mức phản ứng về sản lượng sữa của giống bò này đã bị thu hẹp vĩnh viễn lại.
Câu 26. [NB] Tính trạng nào sau đây được xem là tính trạng chất lượng, ít chịu ảnh hưởng của môi trường?
A. Khối lượng của một quả bưởi.
B. Màu sắc của hoa đậu Hà Lan.
C. Sản lượng sữa của một con bò.
D. Số lượng trứng của một con gà.
Câu 27. [TH] Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai là gì?
A. Sự tương tác giữa các gen trội làm át chế hoàn toàn các gen lặn có hại.
B. Sự tập trung các gen trội có lợi ở trạng thái dị hợp trong kiểu gen của F1.
C. Sự phát sinh các đột biến gen mới có lợi trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
D. Sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể giúp tăng cường trao đổi chất.
Câu 28. [VD] Tại một vùng trồng rau, người ta thấy các cây rau trồng ở nơi nhiều ánh sáng thì lá có màu xanh đậm và phiến lá dày, trong khi các cây cùng giống trồng trong bóng râm thì lá có màu xanh nhạt và phiến lá mỏng hơn. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
A. Các cây rau đã xảy ra đột biến gen để thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau.
B. Kiểu gen quy định màu sắc và độ dày của lá đã bị thay đổi do ánh sáng mặt trời.
C. Đây là kết quả của sự cạnh tranh cùng loài giữa các cây rau trong điều kiện sống.
D. Kiểu gen có mức phản ứng về hình thái lá đối với cường độ chiếu sáng khác nhau.
Câu 29. [NB] Phương pháp chủ yếu được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có các tổ hợp gen khác với bố mẹ là
A. sử dụng công nghệ tế bào.
B. lai hữu tính.
C. gây đột biến.
D. nhân bản vô tính.
Câu 30. [TH] Từ các kiến thức trong chương, một nhà chọn giống muốn tạo ra một giống lúa mới vừa có năng suất cao (từ giống A) vừa có khả năng kháng sâu bệnh (từ giống B). Hướng đi hợp lý nhất mà họ nên thực hiện là gì?
A. Trồng giống A trong môi trường có nhiều sâu bệnh để nó tự phát sinh đột biến.
B. Sử dụng hóa chất để gây đột biến ở cả hai giống A và B rồi chọn lọc cá thể tốt.
C. Trồng xen kẽ hai giống lúa A và B với nhau trong nhiều vụ để chúng tự giao phấn.
D. Lai giữa giống lúa A và giống lúa B rồi chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
