Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 19 thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Quần xã sinh vật” – nội dung giúp học sinh nắm vững cấu trúc, các mối quan hệ sinh học và vai trò của quần xã trong hệ sinh thái. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Nguyễn Đình Huy – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (TP. Bắc Giang) biên soạn năm 2024, được dùng làm tài liệu ôn tập cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi định kỳ và cuối cấp.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể dễ dàng làm bài trực tuyến, nhận kết quả chi tiết và lời giải rõ ràng, giúp tăng hiệu quả học tập và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống sinh học thực tế. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương V: Bằng Chứng Và Các Học Thuyết Tiến Hoá
Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá
Câu 1. [NB] Theo nội dung sách giáo khoa, loại bằng chứng nào sau đây cung cấp những thông tin trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới?
A. Bằng chứng sinh học phân tử do so sánh trình tự các nucleotide.
B. Bằng chứng giải phẫu so sánh các cơ quan tương đồng, thoái hoá.
C. Bằng chứng hoá thạch ghi nhận di tích sinh vật trong lớp đất đá.
D. Bằng chứng tế bào học về cấu trúc và chức năng của tế bào.
Câu 2. [TH] Việc phát hiện hoá thạch sinh vật Archaeopteryx có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu tiến hoá vì nó cung cấp bằng chứng về
A. sự chuyển đổi môi trường sống của các loài chim từ trên cạn xuống nước.
B. sự xuất hiện của một mắt xích trung gian kết nối giữa lớp Bò sát và lớp Chim.
C. quá trình phát triển hoàn thiện cơ quan bay từ vảy bò sát thành lông vũ.
D. nguồn gốc chung của tất cả các loài động vật có xương sống trên Trái Đất.
Câu 3. [TH] Cánh tay người và chi trước của mèo được xem là cơ quan tương đồng vì chúng có những đặc điểm nào sau đây?
A. Có hình thái bên ngoài và kích thước các xương gần như tương tự nhau.
B. Đều có nguồn gốc từ chi trước của một loài tổ tiên chung của động vật.
C. Thực hiện các chức năng vận động hoàn toàn giống nhau trong đời sống.
D. Được điều khiển bởi các nhóm gene hoàn toàn khác biệt trong hệ gene.
Câu 4. [NB] Ruột thừa, xương cùng ở người hay di tích xương chậu ở một số loài cá voi được xem là ví dụ điển hình về loại bằng chứng nào?
A. Cơ quan tương tự, phản ánh quá trình tiến hoá hội tụ chức năng.
B. Cơ quan tương đồng, phản ánh sự tiến hoá phân li từ tổ tiên chung.
C. Cơ quan thoái hoá, là dấu tích của các cơ quan phát triển ở tổ tiên.
D. Các biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình phát triển.
Câu 5. [TH] Sự tương đồng về cấu trúc và chức năng cơ bản của tế bào ở hầu hết các loài sinh vật là một bằng chứng cho thấy
A. mọi tế bào đều có chung một tốc độ phân chia và biệt hoá.
B. các loài sinh vật trên Trái Đất có chung một nguồn gốc tổ tiên.
C. quá trình tiến hoá luôn diễn ra theo cùng một chiều hướng.
D. các loài đều có khả năng thích nghi tương tự với môi trường.
Câu 6. [VD] Dựa vào bảng 19.1, để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài người và một loài chưa biết (loài X), phương pháp nào sau đây cho kết quả tin cậy hơn?
A. So sánh số lượng xương chi và số đốt sống cổ của hai loài.
B. Phân tích chức năng của các cơ quan vận động ở hai loài.
C. Phân tích trình tự các amino acid trong chuỗi protein tương ứng.
D. Quan sát môi trường sống và tập tính kiếm ăn của hai loài.
Câu 7. [TH] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa của việc hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền?
A. Chứng tỏ các loài đều có chung một kiểu hình giống nhau.
B. Cho thấy quá trình dịch mã ở mọi loài đều có hiệu suất như nhau.
C. Phản ánh các loài có chung nguồn gốc và mối quan hệ họ hàng.
D. Chứng tỏ các loài đều có số lượng gene trong tế bào bằng nhau.
Câu 8. [NB] Trong các cặp cơ quan sau đây, cặp cơ quan nào là cơ quan tương đồng?
A. Vây trước của cá voi và cánh của loài dơi.
B. Cánh của chuồn chuồn và cánh của chim.
C. Mang của cá và phổi của các loài thú.
D. Gai của cây hoa hồng và gai của xương rồng.
Câu 9. [TH] Tại sao bằng chứng sinh học phân tử được xem là bằng chứng tiến hoá có sức thuyết phục cao?
A. Vì nó cho phép so sánh các đặc điểm hình thái rất khó quan sát.
B. Vì nó luôn dễ thực hiện và cho kết quả nhanh chóng, ít tốn kém.
C. Vì mức độ tương đồng ở cấp độ phân tử phản ánh quan hệ họ hàng.
D. Vì nó có thể giải thích được nguồn gốc của các cơ quan thoái hoá.
Câu 10. [TH] Khi so sánh cấu trúc chi trước của mèo, cá voi, dơi và người, ta thấy sự khác biệt về hình thái và chức năng. Điều này phản ánh quá trình
A. tiến hoá đồng quy, các loài có chung môi trường sống nên hội tụ.
B. thoái hoá sinh học, các cơ quan dần bị tiêu biến chức năng đi.
C. đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong cùng một quần thể.
D. tiến hoá phân li, từ một nguồn gốc chung nhưng theo hướng khác nhau.
Câu 11. [VD] Dựa vào bảng số liệu 19.1 về sự sai khác amino acid trong protein cytochrome C, số lượng amino acid khác nhau giữa người và bò là bao nhiêu?
A. Có 1 amino acid khác nhau.
B. Có 9 amino acid khác nhau.
C. Có 25 amino acid khác nhau.
D. Có 10 amino acid khác nhau.
Câu 12. [NB] Theo quan điểm hiện đại, bằng chứng tiến hoá nào sau đây phản ánh sự tiến hoá đồng quy?
A. Sự tương đồng về một số xương chi trước của dơi và cá voi.
B. Sự tồn tại của di tích xương chậu trong cơ thể loài cá voi.
C. Sự giống nhau về hình thái giữa cánh chim và cánh côn trùng.
D. Sự giống nhau về cấu tạo tế bào của người và tinh tinh.
Câu 13. [TH] Việc xác định tuổi của các hóa thạch thường dựa vào phương pháp phân tích
A. hàm lượng oxygen còn lại trong các mẫu hoá thạch tìm được.
B. các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch hoặc trong lớp đất đá.
C. hình thái và kích thước của các di tích sinh vật để lại.
D. số lượng các loài sinh vật sống cùng thời với hoá thạch.
Câu 14. [TH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu tiến hoá?
A. Hoá thạch cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử của sinh giới.
B. Hoá thạch là cơ sở để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
C. Hoá thạch cho thấy sự xuất hiện và diệt vong của các loài sinh vật.
D. Hoá thạch luôn được tìm thấy nguyên vẹn và dễ dàng để phân tích.
Câu 15. [VD] Các nhà cổ sinh vật học phát hiện trong một vách đá có hai lớp trầm tích. Lớp trên chứa hoá thạch của loài X, lớp dưới chứa hoá thạch của loài Y. Giả sử không có sự biến động địa chất nào, kết luận nào sau đây hợp lí nhất?
A. Loài X và loài Y có mối quan hệ họ hàng rất gần gũi với nhau.
B. Loài X có cấu tạo cơ thể phức tạp hơn so với loài Y.
C. Loài Y đã xuất hiện trên Trái Đất trước so với loài X.
D. Loài X là tổ tiên trực tiếp đã tiến hoá thành loài Y.
Câu 16. [TH] Sự tương đồng trong cấu tạo và chức năng của ti thể ở tế bào động vật và tế bào thực vật cung cấp bằng chứng về
A. tốc độ tiến hoá của các loài là hoàn toàn không thay đổi.
B. sự đa dạng của các bào quan trong mỗi loại tế bào.
C. nguồn gốc chung từ rất sớm trong lịch sử phát sinh sự sống.
D. vai trò của môi trường trong việc hình thành các bào quan.
Câu 17. [NB] Loại bằng chứng nào trực tiếp cho thấy mối quan hệ giữa các loài thông qua việc so sánh trình tự nucleotide hay trình tự amino acid?
A. Bằng chứng sinh học phân tử.
B. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
C. Bằng chứng phôi sinh học.
D. Bằng chứng địa lí sinh vật.
Câu 18. [TH] Cánh của chim và cánh của bướm đảm nhiệm cùng một chức năng bay, nhưng lại có nguồn gốc cấu tạo hoàn toàn khác nhau. Đây là một ví dụ minh hoạ rõ nét về
A. các cơ quan thoái hoá do không được sử dụng thường xuyên.
B. quá trình tiến hoá phân li từ một loài tổ tiên chung duy nhất.
C. sự đa dạng về cấu trúc di truyền trong cùng một quần thể.
D. các cơ quan tương tự được hình thành do tiến hoá đồng quy.
Câu 19. [TH] Cơ sở khoa học của việc sử dụng bằng chứng sinh học phân tử để xác định quan hệ họ hàng là
A. các loài có họ hàng gần thường có kiểu hình giống nhau.
B. đột biến gene xảy ra với tần số không đổi ở tất cả các loài.
C. mức độ tương đồng về DNA và protein phản ánh mức độ họ hàng.
D. tất cả các gene đều có tốc độ tiến hoá diễn ra như nhau.
Câu 20. [VD] Một nhà khoa học nghiên cứu 4 loài A, B, C, D và nhận thấy chi trước của chúng đều có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. Tuy nhiên, chi của loài A dùng để bay, của loài B dùng để bơi, của loài C dùng để đi và của loài D dùng để cầm nắm. Kết quả này cho thấy
A. bốn loài này có cùng môi trường sống nhưng khác tổ tiên.
B. đây là các cơ quan tương tự, phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
C. bốn loài này có chung nguồn gốc và đã tiến hoá phân li.
D. quá trình chọn lọc tự nhiên đã tác động giống nhau lên cả bốn loài.
Câu 21. [NB] Bằng chứng nào sau đây không được xếp vào nhóm bằng chứng giải phẫu so sánh?
A. Cơ quan tương đồng.
B. Cơ quan thoái hoá.
C. Cơ quan tương tự.
D. Mã di truyền phổ biến.
Câu 22. [TH] Khi nói về cơ quan thoái hoá, phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất với nội dung sách giáo khoa?
A. Chúng là các cơ quan mới xuất hiện nhưng chưa hoàn thiện chức năng.
B. Chúng là dấu tích của cơ quan xưa kia phát triển ở các loài tổ tiên.
C. Chúng luôn gây hại cho cơ thể sinh vật và sẽ bị loại bỏ nhanh chóng.
D. Chúng chỉ được tìm thấy ở các loài động vật không xương sống.
Câu 23. [TH] Dựa vào bảng 19.1, có thể rút ra kết luận nào về mối quan hệ họ hàng giữa các loài?
A. Người có quan hệ họ hàng gần với bò hơn là với khỉ Rhesus.
B. Khỉ Rhesus có quan hệ họ hàng xa với người hơn là với ruồi giấm.
C. Mức độ sai khác về trình tự amino acid càng lớn thì họ hàng càng xa.
D. Tinh tinh và người là hai loài không có bất kì mối quan hệ nào.
Câu 24. [NB] Sự giống nhau về các thành phần hoá học cơ bản như DNA, protein, lipid, carbohydrate ở các loài cho thấy
A. các loài sinh vật trên Trái Đất có chung một nguồn gốc.
B. các loài sinh vật đều có chung môi trường sống.
C. tất cả các loài đều có cùng một kiểu dinh dưỡng.
D. quá trình tiến hoá của các loài đều đã dừng lại.
Câu 25. [TH] Vì sao có thể dựa vào sự tương đồng về cấu trúc DNA để xác định quan hệ họ hàng mà không chỉ dựa vào hình thái?
A. Vì đặc điểm hình thái không bao giờ thay đổi theo môi trường.
B. Vì DNA là vật chất không bị đột biến trong quá trình tiến hoá.
C. Vì hình thái có thể giống nhau do đồng quy, nhưng DNA phản ánh nguồn gốc.
D. Vì việc so sánh hình thái tốn nhiều chi phí hơn so với phân tích DNA.
Câu 26. [VD] Phân tích trình tự một gene ở 3 loài X, Y, Z, người ta thấy tỉ lệ nucleotide giống nhau so với loài M như sau: X giống 97%, Y giống 89%, Z giống 98%. Trật tự các loài có quan hệ họ hàng gần dần với loài M là
A. Z, X, Y.
B. Y, X, Z.
C. X, Y, Z.
D. Z, Y, X.
Câu 27. [TH] Việc các loài sinh vật có xương sống trên cạn đều có cấu trúc chi 5 ngón (dù sau đó có thể biến đổi) là một minh chứng cho
A. sự tiến hoá đồng quy do chúng sống cùng trong một môi trường.
B. tác động của chọn lọc tự nhiên luôn làm tiêu giảm số lượng ngón.
C. một kế hoạch cấu tạo chung được thừa hưởng từ một tổ tiên.
D. quá trình đột biến song song xảy ra ở nhiều nhánh tiến hoá khác nhau.
Câu 28. [TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự?
A. Cơ quan tương đồng phản ánh tiến hoá đồng quy, tương tự phản ánh phân li.
B. Cơ quan tương đồng có cùng chức năng, tương tự có cùng nguồn gốc.
C. Cơ quan tương đồng có cùng nguồn gốc, tương tự có cùng chức năng.
D. Cơ quan tương đồng có ở loài họ hàng gần, tương tự có ở loài họ hàng xa.
Câu 29. [VD] Trong nghiên cứu phả hệ, tại sao bằng chứng sinh học phân tử ngày càng được ưu tiên sử dụng hơn bằng chứng giải phẫu so sánh?
A. Vì bằng chứng giải phẫu thường không thể tìm thấy ở các loài vi sinh vật.
B. Vì bằng chứng phân tử cung cấp các số liệu định lượng, khách quan hơn.
C. Vì bằng chứng giải phẫu so sánh đòi hỏi công nghệ rất hiện đại, đắt tiền.
D. Vì bằng chứng phân tử ít bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tiến hoá đồng quy.
Câu 30. [TH] Toàn bộ sự sống trên Trái Đất được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid, điều này là một bằng chứng cho thấy
A. sự đa dạng của thế giới sống bị giới hạn bởi số lượng amino acid.
B. các sinh vật trên Trái Đất có khả năng chia sẻ một tổ tiên chung.
C. chỉ có 20 loại amino acid này có thể tồn tại trong điều kiện tự nhiên.
D. quá trình tổng hợp protein ở mọi loài sinh vật đều diễn ra như nhau.
