Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 26 là bộ đề ôn tập chuyên sâu nằm trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Cánh diều. Đề được biên soạn bởi thầy Nguyễn Văn Đạt – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Cần Thơ – trong năm học 2024–2025. Bài 26: “Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững” trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các vấn đề môi trường toàn cầu, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường, cũng như các giải pháp bảo vệ môi trường gắn liền với phát triển bền vững. Các câu hỏi được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, giúp học sinh nhận diện vấn đề và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá trong môn Sinh học.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả với hệ thống bài tập phong phú, lời giải rõ ràng và khả năng thống kê tiến độ học tập cá nhân. Giao diện dễ sử dụng cùng kho đề được cập nhật thường xuyên giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và cải thiện điểm số nhanh chóng. Đây là công cụ lý tưởng để luyện đề cuối kỳ và thi THPT qua hình thức trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường
Bài 26: Phát triển bền vững
Câu 1. [Nhận biết] Nội dung cốt lõi của khái niệm phát triển bền vững nhấn mạnh sự hài hoà giữa việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại với việc gì?
A. Không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ sau.
B. Không làm gia tăng các vấn đề xã hội cho các thế hệ trong tương lai.
C. Không làm suy giảm các nguồn tài nguyên không thể tái tạo được nữa.
D. Không làm thay đổi môi trường sống tự nhiên của các thế hệ mai sau.
Câu 2. [Thông hiểu] Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất nguyên tắc “Tiết giảm” (Reduce) trong biện pháp 3R nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường?
A. Dùng chai thuỷ tinh có sẵn để đựng nước thay vì dùng chai nhựa.
B. Mang theo túi vải khi đi mua sắm để hạn chế sử dụng túi ni lông.
C. Thu gom các loại giấy vụn, vỏ lon để bán cho cơ sở tái chế phế liệu.
D. Tận dụng quần áo cũ không còn mặc vừa để làm giẻ lau trong nhà.
Câu 3. [Nhận biết] Theo quan điểm phát triển bền vững, ba trụ cột chính cần được phát triển hài hòa, cân bằng với nhau là gì?
A. Kinh tế, chính trị và môi trường.
B. Xã hội, văn hóa và môi trường.
C. Kinh tế, xã hội và môi trường.
D. Kinh tế, giáo dục và môi trường.
Câu 4. [Vận dụng] Một công ty khai thác khoáng sản sau khi kết thúc hoạt động đã tiến hành trồng lại rừng và cải tạo đất. Hành động này thể hiện trách nhiệm đối với trụ cột nào của phát triển bền vững?
A. Trách nhiệm đối với trụ cột xã hội.
B. Trách nhiệm đối với trụ cột kinh tế.
C. Trách nhiệm đối với trụ cột môi trường.
D. Trách nhiệm đối với trụ cột văn hoá.
Câu 5. [Thông hiểu] Tại sao việc kiểm soát gia tăng dân số lại được xem là một biện pháp quan trọng để hướng tới phát triển bền vững?
A. Vì gia tăng dân số nhanh làm giảm chất lượng nguồn lao động đi.
B. Vì gia tăng dân số nhanh làm gia tăng áp lực lên tài nguyên.
C. Vì gia tăng dân số nhanh làm thay đổi cơ cấu dân số của quốc gia.
D. Vì gia tăng dân số nhanh làm giảm mức độ đa dạng sinh học.
Câu 6. [Nhận biết] Việc sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất nông nghiệp thuộc nhóm biện pháp nào sau đây?
A. Phát triển nông nghiệp bền vững.
B. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
C. Hạn chế ô nhiễm môi trường nước.
D. Kiểm soát sự gia tăng dân số.
Câu 7. [Thông hiểu] Dựa vào Bảng 26.1, biện pháp nào sau đây thể hiện việc sử dụng hợp lí tài nguyên rừng?
A. Xây dựng các nhà máy thuỷ điện trên các dòng sông lớn.
B. Tránh các hoạt động có thể gây ra hiện tượng thoái hoá.
C. Khai thác đi đôi với bảo vệ, trồng và làm giàu rừng.
D. Hạn chế việc khai thác nước ngầm để tránh sụt lún.
Câu 8. [Vận dụng cao] Một địa phương có thế mạnh về du lịch biển nhưng đang đối mặt với vấn đề rác thải nhựa do du khách thải ra. Giải pháp nào sau đây thể hiện tư duy phát triển bền vững toàn diện nhất?
A. Tăng cường thu gom rác thải hằng ngày để giữ sạch bãi biển.
B. Giáo dục, nâng cao ý thức và có chính sách hạn chế đồ nhựa.
C. Xây dựng nhà máy tái chế rác thải nhựa ngay tại địa phương.
D. Hạn chế số lượng du khách đến tham quan để giảm rác thải.
Câu 9. [Thông hiểu] Mục tiêu chính của giáo dục môi trường trong phát triển bền vững là gì?
A. Cung cấp kiến thức về các loài sinh vật quý hiếm cần bảo vệ.
B. Nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi của con người.
C. Đào tạo các chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực môi trường.
D. Phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Câu 10. [Nhận biết] Hoạt động nào sau đây là một ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc “Tái sử dụng” (Reuse)?
A. Nấu chảy vỏ lon nhôm để sản xuất ra các sản phẩm nhôm mới.
B. Dùng các hộp nhựa cũ để trồng các loại cây cảnh nhỏ trong nhà.
C. Từ chối nhận túi ni lông khi mua một vài món đồ nhỏ ở cửa hàng.
D. Phân loại rác thải tại nguồn để thuận tiện cho việc xử lí rác.
Câu 11. [Vận dụng] Việc xây dựng các nhà máy điện gió, điện mặt trời ở các vùng ven biển, sa mạc thể hiện nỗ lực phát triển bền vững ở khía cạnh nào?
A. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên nước.
B. Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ xã hội.
C. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất.
D. Sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tái tạo.
Câu 12. [Thông hiểu] Tại sao phát triển kinh tế lại có mối quan hệ qua lại với bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững?
A. Kinh tế phát triển sẽ luôn dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
B. Bảo vệ môi trường tốt sẽ làm kìm hãm sự phát triển của kinh tế.
C. Môi trường cung cấp tài nguyên và chứa đựng chất thải của kinh tế.
D. Kinh tế và môi trường là hai trụ cột hoàn toàn độc lập với nhau.
Câu 13. [Nhận biết] Theo Bảng 26.1, vai trò chính của tài nguyên đất đối với đời sống và sản xuất là gì?
A. Cung cấp gỗ, dược phẩm.
B. Điều hòa khí hậu khu vực.
C. Là nơi canh tác, sản xuất.
D. Nguồn sản xuất năng lượng.
Câu 14. [Vận dụng cao] Chính sách khuyến khích các cặp vợ chồng chỉ có hai con nhằm ổn định dân số là một giải pháp tác động trực tiếp đến trụ cột xã hội, nhưng nó cũng có tác động gián tiếp và tích cực đến trụ cột môi trường vì
A. giúp nâng cao chất lượng giáo dục và y tế cho mọi người dân.
B. giúp giảm áp lực khai thác tài nguyên và lượng chất thải ra.
C. giúp tăng cường sự bình đẳng giới trong xã hội và gia đình.
D. giúp cơ cấu dân số của quốc gia trở nên trẻ hoá và năng động.
Câu 15. [Thông hiểu] Phát biểu nào sau đây phản ánh không đúng về nông nghiệp bền vững?
A. Chú trọng sử dụng các biện pháp sinh học để phòng trừ sâu bệnh.
B. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu.
C. Chỉ tập trung vào việc tối đa hóa sản lượng nông sản để xuất khẩu.
D. Duy trì độ phì của đất và bảo vệ đa dạng sinh học trong nông nghiệp.
Câu 16. [Nhận biết] Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra?
A. Sử dụng tiết kiệm điện và nước.
B. Phát triển các nguồn năng lượng.
C. Trồng nhiều cây xanh đô thị.
D. Áp dụng nguyên tắc 3R trong đó.
Câu 17. [Vận dụng] Một gia đình quyết định lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời trên mái nhà. Hành động này góp phần vào phát triển bền vững vì
A. giúp gia đình nâng cao vị thế xã hội trong cộng đồng dân cư.
B. làm giảm chi phí tiền điện hằng tháng cho các thành viên.
C. giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, giảm phát thải.
D. tạo ra một nguồn thu nhập thụ động cho gia đình khi bán điện.
Câu 18. [Thông hiểu] Mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển bền vững được mô tả là
A. sự cạnh tranh lẫn nhau để cùng phát triển.
B. sự tác động một chiều từ kinh tế đến xã hội.
C. sự tương tác chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
D. sự tồn tại độc lập và không liên quan gì nhau.
Câu 19. [Vận dụng cao] Một quốc gia có trữ lượng lớn than đá và dầu mỏ. Để phát triển bền vững, chiến lược nào sau đây là phù hợp nhất trong dài hạn?
A. Đẩy mạnh khai thác và xuất khẩu để thu lợi nhuận kinh tế tối đa.
B. Duy trì khai thác ở mức độ vừa phải để phục vụ cho nhu cầu.
C. Đầu tư công nghệ để khai thác hiệu quả và giảm ô nhiễm môi trường.
D. Hạn chế khai thác và đầu tư mạnh vào các nguồn năng lượng mới.
Câu 20. [Nhận biết] Hoạt động nào sau đây thuộc về nguyên tắc “Tái chế” (Recycle)?
A. Sử dụng lại chai lọ cũ để đựng các vật dụng khác.
B. Dùng giấy một mặt để làm giấy nháp khi học bài.
C. Thu gom phế liệu sắt thép để nấu lại và sản xuất.
D. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng chúng nữa.
Câu 21. [Thông hiểu] Việc xây dựng các quy hoạch sử dụng đất hợp lí có vai trò quan trọng trong phát triển bền vững vì nó giúp
A. tránh hoang hóa đất và ngăn chặn tình trạng sạt lở đất.
B. tăng giá trị kinh tế của đất đai tại các khu vực đô thị.
C. tạo ra nhiều việc làm cho người dân trong ngành xây dựng.
D. thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản.
Câu 22. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, việc gia tăng nồng độ khí nhà kính trong khí quyển gây ra hiện tượng gì?
A. Suy giảm tầng ozone.
B. Sự ấm lên toàn cầu.
C. Mưa axit trên diện rộng.
D. Hiện tượng đảo nhiệt.
Câu 23. [Vận dụng] Một nông dân chuyển từ trồng lúa độc canh sử dụng nhiều phân bón hóa học sang mô hình lúa – cá, giảm thiểu hóa chất. Sự thay đổi này thể hiện tư duy
A. ưu tiên lợi ích kinh tế trước mắt hơn là lợi ích lâu dài.
B. hướng tới một nền nông nghiệp bền vững, thân thiện hơn.
C. chạy theo xu hướng của thị trường để bán được giá cao hơn.
D. thử nghiệm một phương pháp canh tác mới lạ và độc đáo.
Câu 24. [Thông hiểu] Hậu quả của việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển bền vững là gì?
A. Làm suy giảm đa dạng sinh học và phá vỡ cân bằng sinh thái.
B. Chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường mà không tới kinh tế.
C. Chỉ làm cạn kiệt tài nguyên cho thế hệ hiện tại để sử dụng.
D. Chỉ tác động đến các quốc gia nghèo và đang phát triển.
Câu 25. [Vận dụng cao] Khi phân tích bảng số liệu về dân số thế giới và Việt Nam (Bảng 26.2), một học sinh nhận thấy tốc độ tăng dân số có xu hướng chậm lại nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng. Điều này hàm ý rằng
A. chính sách dân số đã hoàn toàn thất bại trong việc kiểm soát.
B. thách thức về dân số vẫn còn tồn tại và cần tiếp tục quan tâm.
C. các biện pháp phát triển bền vững không còn cần thiết nữa.
D. áp lực của dân số lên tài nguyên và môi trường sẽ sớm chấm dứt.
Câu 26. [Nhận biết] Phát triển bền vững đòi hỏi phải có sự tham gia của ai?
A. Chỉ có các nhà khoa học.
B. Chỉ có chính phủ mà thôi.
C. Chỉ có các doanh nghiệp.
D. Tất cả các bên liên quan.
Câu 27. [Thông hiểu] Vì sao việc bảo tồn đa dạng sinh học lại là một thành phần không thể thiếu của phát triển bền vững?
A. Vì đa dạng sinh học giúp tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng.
B. Vì đa dạng sinh học cung cấp tài nguyên và duy trì cân bằng.
C. Vì đa dạng sinh học là thước đo sự văn minh của một quốc gia.
D. Vì đa dạng sinh học chỉ quan trọng đối với ngành du lịch sinh thái.
Câu 28. [Nhận biết] Theo định nghĩa, phát triển bền vững phải đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
A. thế hệ tương lai.
B. các quốc gia khác.
C. các loài sinh vật.
D. các ngành kinh tế.
Câu 29. [Vận dụng] Việc một đô thị quy hoạch các khu công nghiệp tách biệt với khu dân cư và có hệ thống xử lý nước thải tập trung thể hiện nỗ lực cân bằng giữa
A. phát triển kinh tế với bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
B. việc thu hút đầu tư với việc tạo ra nhiều việc làm cho người dân.
C. việc mở rộng đô thị với việc bảo tồn các di sản văn hóa lịch sử.
D. việc xây dựng cơ sở hạ tầng với việc duy trì mảng xanh đô thị.
Câu 30. [Vận dụng cao] Một học sinh cho rằng “để phát triển bền vững, chúng ta phải ngừng hoàn toàn việc khai thác tài nguyên không tái tạo”. Nhận định này chưa hoàn toàn chính xác vì
A. tài nguyên không tái tạo là vô tận nên có thể khai thác mãi.
B. phát triển bền vững cho phép khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm.
C. con người chưa có công nghệ để thay thế tài nguyên không tái tạo.
D. việc ngừng khai thác sẽ gây ra một cuộc khủng hoảng kinh tế.
