Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 24 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Trịnh Văn Hòa
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 24 là đề tham khảo chất lượng cao dành cho học sinh lớp 12 đang theo học chương trình Sinh học trong sách giáo khoa Cánh diều. Bộ đề được thầy Trịnh Văn Hòa – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc – biên soạn trong năm học 2024–2025. Bài 24 có nội dung xoay quanh “Dòng năng lượng trong hệ sinh thái”, giúp học sinh hiểu rõ quá trình chuyển hóa và tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng, cũng như vai trò của năng lượng mặt trời đối với sinh giới. Đề thi được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, bám sát nội dung SGK và phù hợp với định hướng ra đề hiện nay.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 tại detracnghiem.edu.vn là công cụ học tập tiện ích, hỗ trợ học sinh luyện đề hiệu quả thông qua hệ thống câu hỏi phân loại, lời giải chi tiết và thống kê kết quả sau mỗi lần làm bài. Giao diện thân thiện cùng khả năng học tập mọi lúc mọi nơi giúp học sinh nắm chắc kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài thi. Đây là lựa chọn lý tưởng cho quá trình ôn luyện cuối cấp qua hình thức trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều

Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường

Bài 24: Chu trình sinh – địa – hoá và Sinh quyển

Câu 1. [Nhận biết] Chu trình sinh – địa – hoá được định nghĩa là một chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, diễn ra giữa các thành phần nào?
A. Giữa quần xã sinh vật và môi trường vô sinh xung quanh chúng.
B. Giữa các cá thể trong cùng một quần thể với nhau duy nhất.
C. Chỉ diễn ra trong nội bộ của các loài sinh vật tiêu thụ bậc cao.
D. Giữa các khu sinh học trên cạn và các khu sinh học dưới nước.

Câu 2. [Nhận biết] Trong chu trình nước (hình 24.1), quá trình nào mô tả sự biến đổi của hơi nước trong khí quyển thành dạng lỏng và rơi xuống mặt đất?
A. Quá trình bốc hơi nước từ bề mặt các đại dương lớn.
B. Quá trình thoát hơi nước qua bề mặt lá của thực vật.
C. Quá trình ngưng tụ hơi nước và tạo thành mưa rơi xuống.
D. Quá trình nước chảy tràn trên bề mặt và thấm vào đất.

Câu 3. [Thông hiểu] Nguyên nhân chính nào khiến cho việc đốt các nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ) lại làm gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển một cách đáng kể?
A. Quá trình này làm giảm khả năng quang hợp của thực vật.
B. Quá trình này giải phóng lượng carbon dự trữ từ thực vật.
C. Quá trình này giải phóng lượng carbon bị tích trữ từ lâu.
D. Quá trình này làm tăng cường hoạt động của vi sinh vật.

Câu 4. [Thông hiểu] Vi khuẩn cố định nitrogen có vai trò khởi đầu cực kì quan trọng trong chu trình nitrogen vì chúng có khả năng đặc biệt nào?
A. Chuyển hoá hợp chất nitrat (NO3-) thành khí nitrogen (N2).
B. Phân giải xác sinh vật để trả lại hợp chất nitrogen cho đất.
C. Chuyển hoá khí N2 trơ thành dạng NH3 mà cây có thể hấp thụ.
D. Chuyển hoá amoni (NH4+) thành nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-).

Câu 5. [Vận dụng] Hoạt động nông nghiệp nào sau đây của con người có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng ở các vực nước, làm tăng nồng độ nitrogen và phosphorus?
A. Lạm dụng các loại phân bón hoá học chứa nhiều nitrogen.
B. Sử dụng các biện pháp tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
C. Trồng xen canh các loại cây họ Đậu với cây trồng chính.
D. Xây dựng hệ thống thuỷ lợi hợp lí trên các cánh đồng.

Câu 6. [Nhận biết] Sinh quyển, với tư cách là cấp độ tổ chức sống lớn nhất trên Trái Đất, bao gồm toàn bộ sinh vật sống ở những đâu?
A. Chỉ bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên bề mặt lục địa.
B. Chỉ bao gồm các sinh vật sống trong các đại dương và biển.
C. Chỉ bao gồm các sinh vật sống trong lớp đất và lớp vỏ đá.
D. Bao gồm sinh vật trong đất, nước và cả trong không khí.

Câu 7. [Thông hiểu] Dựa vào bảng 24.1, hai yếu tố khí hậu chính nào được sử dụng để phân chia các khu sinh học trên cạn?
A. Tốc độ gió và độ ẩm của không khí.
B. Cường độ ánh sáng và lượng mưa.
C. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình.
D. Áp suất khí quyển và độ ẩm đất.

Câu 8. [Vận dụng] Một khu vực có đặc điểm khí hậu lạnh quanh năm, lượng mưa thấp, thực vật chủ yếu là rêu và các loài cây thân thảo lùn. Khu vực này thuộc khu sinh học nào?
A. Khu sinh học rừng lá kim phương bắc.
B. Khu sinh học rừng lá rộng ôn đới.
C. Khu sinh học sa mạc và hoang mạc.
D. Khu sinh học đồng rêu (Tundra).

Câu 9. [Nhận biết] Trong chu trình carbon (hình 24.2), con đường nào sau đây đưa carbon từ quần xã sinh vật trở lại môi trường?
A. Quá trình quang hợp của thực vật.
B. Quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
C. Quá trình hô hấp của các sinh vật.
D. Quá trình đồng hoá của thực vật.

Câu 10. [Thông hiểu] Dựa vào hình 24.5, yếu tố nào là nhân tố giới hạn chính, quyết định sự phân bố của các sinh vật sản xuất (tảo, thực vật nổi) ở khu sinh học nước mặn?
A. Nồng độ muối trong nước biển.
B. Áp suất nước ở các độ sâu.
C. Nhiệt độ của các dòng hải lưu.
D. Ánh sáng xuyên qua các tầng nước.

Câu 11. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, việc thành lập các Vườn quốc gia như Cúc Phương, Mũi Cà Mau là một biện pháp nhằm mục đích gì?
A. Thúc đẩy các hoạt động khai thác tài nguyên một cách tối đa.
B. Chuyển đổi toàn bộ diện tích rừng thành đất nông nghiệp.
C. Bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái và các loài sinh vật.
D. Tập trung phát triển các mô hình du lịch sinh thái tự phát.

Câu 12. [Thông hiểu] Tại sao chu trình vật chất trong hệ sinh thái lại có xu hướng tuần hoàn, trong khi dòng năng lượng lại chỉ đi theo một chiều?
A. Vì năng lượng được tái tạo liên tục ở mỗi bậc dinh dưỡng khác nhau.
B. Vì vật chất được tái sử dụng còn năng lượng bị thất thoát nhiều.
C. Vì vật chất không bị biến đổi qua các bậc dinh dưỡng trong hệ.
D. Vì năng lượng được sinh vật giữ lại hoàn toàn trong cơ thể sống.

Câu 13. [Vận dụng cao] Giả sử một nhà khoa học đang nghiên cứu một hệ sinh thái nước ngọt có độ sâu lớn. Ông ta sẽ tìm thấy nhóm sinh vật sản xuất phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A. Ở khu vực tầng đáy sâu, nơi có nhiều chất dinh dưỡng.
B. Ở khu vực tầng mặt, nơi có đủ ánh sáng cho quang hợp.
C. Phân bố đồng đều ở tất cả các tầng nước trong hệ đó.
D. Chỉ tập trung ở khu vực ven bờ, nơi có nhiều bùn.

Câu 14. [Nhận biết] Trong chu trình nitrogen, hoạt động của nhóm vi khuẩn nào có tác dụng trả lại khí N2 cho khí quyển, làm mất đi lượng đạm trong đất?
A. Vi khuẩn cố định nitrogen.
B. Vi khuẩn amoni hoá.
C. Vi khuẩn nitrat hoá.
D. Vi khuẩn phản nitrat hoá.

Câu 15. [Thông hiểu] Khi so sánh khu sinh học rừng mưa nhiệt đới và rừng lá kim phương bắc, sự khác biệt lớn nhất về thành phần thực vật là gì?
A. Rừng mưa có cây lá rộng, còn rừng lá kim không có thực vật.
B. Rừng mưa có cây lá rộng đa dạng, rừng lá kim chủ yếu cây lá kim.
C. Cả hai khu sinh học đều có thành phần thực vật chủ yếu là rêu.
D. Rừng mưa có cây lá kim, còn rừng lá kim có các cây lá rộng.

Câu 16. [Vận dụng cao] Việc xây dựng các đập thuỷ điện lớn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chu trình nước trong tự nhiên như thế nào?
A. Thay đổi chế độ dòng chảy, ảnh hưởng đến hệ sinh thái hạ lưu.
B. Làm tăng lượng mưa toàn cầu do tăng cường sự bốc hơi nước.
C. Làm giảm tổng lượng nước có trong toàn bộ các đại dương.
D. Ngăn cản hoàn toàn quá trình ngưng tụ của hơi nước trong mây.

Câu 17. [Nhận biết] Theo bảng 24.2, khu sinh học nước ngọt bao gồm những thành phần nào sau đây?
A. Các khu vực sông, suối và các hồ nước.
B. Các vùng ngập mặn và các rạn san hô.
C. Các vùng biển khơi và vùng đáy biển.
D. Các khu vực vùng vịnh và cửa sông.

Câu 18. [Thông hiểu] Tại sao việc bảo vệ các khu rừng ngập mặn ven biển lại có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc bảo vệ sinh quyển?
A. Vì chúng cung cấp toàn bộ nguồn gỗ cho hoạt động xây dựng.
B. Vì chúng là nơi sinh sống của tất cả các loài chim di cư.
C. Vì chúng là khu vực có độ đa dạng sinh học thấp nhất.
D. Vì chúng giúp chắn sóng, chống xói lở và là nơi sinh sản.

Câu 19. [Vận dụng] Nếu một hệ sinh thái trên cạn bị mất đi hoàn toàn thảm thực vật do cháy rừng, chu trình carbon tại khu vực đó sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp như thế nào?
A. Lượng CO2 trong không khí sẽ giảm mạnh do không có hô hấp.
B. Quá trình phân giải chất hữu cơ sẽ ngừng lại ngay lập tức.
C. Khả năng hấp thụ CO2 từ khí quyển sẽ bị giảm sút nghiêm trọng.
D. Quá trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch sẽ bị dừng lại.

Câu 20. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, Công ước quốc tế CITES được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Bảo vệ các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế.
B. Kiểm soát việc buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã.
C. Cắt giảm lượng khí thải gây ra hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu.
D. Thúc đẩy việc sử dụng bền vững tài nguyên trong nông nghiệp.

Câu 21. [Thông hiểu] So sánh khu sinh học sa mạc và đồng cỏ nhiệt đới (savanna), điểm khác biệt cơ bản về thảm thực vật là gì?
A. Sa mạc có thực vật mọng nước, savanna chủ yếu là các loài cỏ.
B. Cả hai đều có thảm thực vật chủ yếu là các loài cây lá rộng.
C. Sa mạc không có thực vật, trong khi savanna có rừng rậm rạp.
D. Sa mạc có rêu và địa y, còn savanna có các loài cây lá kim.

Câu 22. [Vận dụng cao] Một người nông dân trồng lúa muốn tăng lượng đạm tự nhiên cho đất một cách bền vững. Biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất về mặt sinh thái?
A. Sử dụng một lượng lớn phân đạm hoá học một cách liên tục.
B. Trồng xen canh hoặc luân canh với các loại cây thuộc họ Đậu.
C. Tăng cường việc đốt rơm rạ ngay tại trên ruộng sau thu hoạch.
D. Sử dụng các loại thuốc diệt cỏ để loại bỏ hết các vi sinh vật.

Câu 23. [Nhận biết] Trong chu trình nước, quá trình nước lỏng chuyển thành hơi nước từ bề mặt ao, hồ, sông, biển được gọi là gì?
A. Ngưng tụ.
B. Bốc hơi.
C. Thẩm thấu.
D. Thấm lọc.

Câu 24. [Thông hiểu] Vai trò của sinh vật tiêu thụ trong các chu trình sinh – địa – hoá là gì?
A. Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.
B. Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản.
C. Đưa vật chất từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
D. Cố định các nguyên tố từ môi trường vô sinh vào hệ sinh thái.

Câu 25. [Vận dụng] Một khu vực biển có độ sâu 5000 mét. Đặc điểm nào sau đây là phù hợp nhất với khu sinh học đáy đại dương ở độ sâu này?
A. Có cường độ ánh sáng mạnh và đa dạng các loài tảo.
B. Tối tăm, lạnh lẽo, sinh vật chủ yếu là loài ăn mùn bã.
C. Có nhiều rạn san hô và các loài cá có màu sắc sặc sỡ.
D. Nước có nồng độ muối thấp và nhiều loài thực vật lớn.

Câu 26. [Thông hiểu] Hành động nào sau đây của mỗi cá nhân thể hiện rõ nhất ý thức bảo vệ sinh quyển và tài nguyên thiên nhiên?
A. Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên sẵn có trong tự nhiên.
B. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tái chế và giảm thiểu rác thải.
C. Tăng cường sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần duy nhất.
D. Tham gia vào các hoạt động săn bắt động vật hoang dã trái phép.

Câu 27. [Nhận biết] Khu vực chuyển tiếp giữa các khu sinh học trên cạn và dưới nước, ví dụ như vùng cửa sông, có đặc điểm sinh thái nổi bật là gì?
A. Có độ đa dạng sinh học rất thấp.
B. Có điều kiện môi trường ổn định.
C. Có độ đa dạng sinh học rất cao.
D. Không có sự sống của sinh vật.

Câu 28. [Vận dụng cao] Việc Trái Đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính có thể làm tan băng ở hai cực, gây ra hậu quả trực tiếp nào đối với chu trình nước?
A. Làm giảm tổng lượng nước trên toàn bộ hành tinh Trái Đất.
B. Làm cho toàn bộ các đại dương bị đóng băng lại hoàn toàn.
C. Làm cho mực nước biển dâng cao, ảnh hưởng đến vùng ven bờ.
D. Khiến cho nước không thể bốc hơi từ bề mặt đại dương nữa.

Câu 29. [Vận dụng] Dựa vào kiến thức về chu trình nitrogen, tại sao việc trồng cây họ Đậu lại được coi là một biện pháp cải tạo đất hiệu quả?
A. Vì rễ cây họ Đậu có khả năng phân giải lân khó tan.
B. Vì rễ cây họ Đậu cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm.
C. Vì lá cây họ Đậu có khả năng hấp thụ trực tiếp khí N2.
D. Vì cây họ Đậu không cần sử dụng nitrogen để sinh trưởng.

Câu 30. [Thông hiểu] Biện pháp nào sau đây được coi là giải pháp cơ bản và lâu dài nhất để bảo vệ sự bền vững của sinh quyển?
A. Khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Nâng cao ý thức của cộng đồng và giáo dục môi trường.
C. Tăng cường xây dựng các nhà máy công nghiệp nặng.
D. Chuyển đổi toàn bộ đất rừng thành đất nông nghiệp. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận