Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 22 là đề ôn tập quan trọng thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Cánh diều. Bộ đề được biên soạn bởi cô giáo Đặng Thị Mai Hương – giáo viên Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Gia Thiều, Hà Nội – trong năm học 2024–2025. Nội dung tập trung vào bài 22: “Sinh thái học quần xã”, giúp học sinh nắm vững các khái niệm về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, cấu trúc quần xã và các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định sinh thái. Các câu hỏi được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, phù hợp để ôn luyện trước các bài kiểm tra và kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn mang lại trải nghiệm học tập toàn diện với kho câu hỏi đa dạng, có lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh học tập chủ động và hiệu quả. Giao diện thân thiện, chức năng theo dõi tiến độ và phân tích kết quả giúp học sinh đánh giá đúng năng lực và có kế hoạch ôn luyện phù hợp. Đây là nền tảng lý tưởng dành cho các bạn đang luyện đề qua hình thức trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần VII: Sinh Thái Học Và Môi Trường
Bài 22: Sinh thái học quần xã
Câu 1. [Nhận biết] Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất về khái niệm quần xã sinh vật?
A. Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một khu vực địa lí xác định.
B. Tập hợp các cá thể khác loài có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. Tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một không gian.
D. Tập hợp các quần thể khác loài, có mối quan hệ và cùng sống.
Câu 2. [Nhận biết] Trong cấu trúc dinh dưỡng của một quần xã, nhóm sinh vật nào có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp lại cho môi trường?
A. Nhóm sinh vật sản xuất sơ cấp.
B. Nhóm sinh vật tiêu thụ bậc một.
C. Nhóm sinh vật phân giải xác chết.
D. Nhóm sinh vật tiêu thụ bậc cao.
Câu 3. [Thông hiểu] Đặc điểm nào sau đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt loài ưu thế và loài chủ chốt trong một quần xã?
A. Khả năng hoạt động mạnh mẽ của loài trong quần xã.
B. Số lượng cá thể của loài đó trong toàn bộ quần xã.
C. Mức độ ảnh hưởng đến cấu trúc của quần xã đó.
D. Vai trò kiểm soát và khống chế hoạt động quần xã.
Câu 4. [Thông hiểu] Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã rừng mưa nhiệt đới (hình 22.6) mang lại ý nghĩa sinh thái chủ yếu nào?
A. Giảm mức độ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
B. Tăng cường sự cạnh tranh giữa các loài để chọn lọc cá thể tốt.
C. Giúp các loài hỗ trợ nhau tốt hơn trong việc tìm kiếm thức ăn.
D. Giúp quần xã tăng số lượng cá thể của các loài trong hệ sinh thái.
Câu 5. [Vận dụng] Hiện tượng “tảo nở hoa” gây chết các loài tôm, cá trong cùng một môi trường nước được xem là ví dụ minh họa cho mối quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ cạnh tranh khác loài.
B. Quan hệ kí sinh vật chủ mạnh.
C. Quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
D. Quan hệ sinh vật ăn thịt con mồi.
Câu 6. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, loài voọc mông trắng được xác định là loài đặc trưng của quần xã ở khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long. Điều này có nghĩa là gì?
A. Loài này có số lượng nhiều nhất tại khu bảo tồn Vân Long.
B. Loài này quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
C. Loài này chỉ có ở quần xã này mà không có ở quần xã khác.
D. Loài này đóng vai trò kết nối các mắt xích trong quần xã.
Câu 7. [Thông hiểu] Yếu tố nào là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân bố theo chiều ngang của các loài thực vật trong quần xã rừng ngập mặn như ở hình 22.5?
A. Mức độ chiếu sáng khác nhau ở các vùng.
B. Sự cạnh tranh về chất dinh dưỡng trong đất.
C. Điều kiện ngập nước và độ mặn của đất.
D. Hoạt động của các loài động vật đào hang.
Câu 8. [Nhận biết] Mối quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu được mô tả trong sách là quan hệ cộng sinh. Đặc điểm của mối quan hệ này là?
A. Cả hai bên cùng có lợi và rất cần thiết cho sự tồn tại của nhau.
B. Một bên có lợi và bên còn lại không bị ảnh hưởng gì tới mình.
C. Cả hai loài đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung.
D. Một loài có lợi còn loài kia bị hại nhưng không bị tiêu diệt hết.
Câu 9. [Thông hiểu] Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa mối quan hệ hợp tác và quan hệ hội sinh giữa các loài trong một quần xã sinh vật?
A. Mức độ có lợi của các loài tham gia trong mối quan hệ.
B. Tính thiết yếu của mối quan hệ đối với sự sống sót.
C. Sự cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng giữa các loài.
D. Khả năng gây hại tiềm tàng của một loài cho loài kia.
Câu 10. [Vận dụng] Một khu rừng bị khai thác quá mức, làm mất đi nhiều loài cây gỗ lớn. Hậu quả trực tiếp nào sau đây có khả năng xảy ra đối với cấu trúc của quần xã đó?
A. Tăng độ đa dạng loài do có nhiều ánh sáng.
B. Thay đổi cấu trúc không gian và thành phần loài.
C. Tăng số lượng của các loài sinh vật phân giải.
D. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài còn lại.
Câu 11. [Nhận biết] Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần xã và môi trường của chúng được thể hiện thông qua quá trình nào?
A. Sự trao đổi thông tin di truyền.
B. Sự giao phối giữa các cá thể.
C. Sự cạnh tranh cùng loài gắt gao.
D. Sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Câu 12. [Thông hiểu] Tại sao trong một số quần xã, việc loại bỏ một loài chủ chốt dù số lượng của chúng rất ít lại có thể gây ra sự sụp đổ của toàn bộ quần xã?
A. Vì loài chủ chốt cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài.
B. Vì loài chủ chốt thường có kích thước lớn nhất trong quần xã.
C. Vì loài chủ chốt là loài có số lượng cá thể đông đảo nhất.
D. Vì loài chủ chốt kiểm soát các loài khác, duy trì cân bằng.
Câu 13. [Vận dụng cao] Khi nghiên cứu quần xã sinh vật trên một cánh đồng lúa, người ta nhận thấy sự xuất hiện của cỏ dại. Mối quan hệ giữa lúa và cỏ dại là quan hệ cạnh tranh. Yếu tố nào sau đây là đối tượng cạnh tranh chính giữa chúng?
A. Lượng khí oxygen trong không khí.
B. Ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng.
C. Các loài côn trùng thụ phấn cho cây.
D. Nhiệt độ của môi trường sống xung quanh.
Câu 14. [Nhận biết] Trong các mối quan hệ đối kháng, quan hệ nào dẫn đến việc một loài sống bám trên cơ thể loài khác và lấy chất dinh dưỡng từ đó?
A. Cạnh tranh.
B. Kí sinh.
C. Hội sinh.
D. Hợp tác.
Câu 15. [Thông hiểu] Việc con người du nhập ốc bươu vàng vào Việt Nam đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nông nghiệp. Đây là một ví dụ về tác động tiêu cực của yếu tố nào?
A. Sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
B. Sự thay đổi chu kì mùa trong năm.
C. Sự cạnh tranh của các loài bản địa.
D. Sự xuất hiện của các loài ngoại lai.
Câu 16. [Vận dụng cao] Giả sử trong một quần xã ao hồ, cá mè là loài ăn thực vật nổi, cá chép ăn giun và ấu trùng ở đáy. Nếu số lượng cá mè tăng đột ngột, quần xã có thể biến đổi như thế nào?
A. Số lượng cá chép sẽ tăng lên do có nhiều thức ăn hơn.
B. Số lượng thực vật nổi tăng mạnh do được kích thích.
C. Nguồn nước ô nhiễm hơn do thực vật nổi bị giảm sút.
D. Quần xã không thay đổi do các loài có ổ sinh thái riêng.
Câu 17. [Nhận biết] Độ đa dạng của một quần xã sinh vật được thể hiện qua tiêu chí nào sau đây?
A. Tổng sinh khối của quần xã.
B. Mật độ cá thể của mỗi loài.
C. Số lượng loài trong quần xã.
D. Kích thước của các cá thể.
Câu 18. [Thông hiểu] So sánh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã sa mạc, nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt lớn về độ đa dạng của hai quần xã này là gì?
A. Sự khác biệt rất lớn về điều kiện khí hậu và các yếu tố vô sinh.
B. Mức độ cạnh tranh giữa các loài ở sa mạc cao hơn ở rừng mưa.
C. Các loài ở rừng mưa có khả năng thích nghi tốt hơn so với sa mạc.
D. Tác động của con người đến quần xã sa mạc nhiều hơn rừng mưa.
Câu 19. [Vận dụng] Trong chuỗi thức ăn, năng lượng được chuyển từ sinh vật sản xuất đến các bậc dinh dưỡng cao hơn. Dựa vào sơ đồ 22.7, phần lớn năng lượng bị thất thoát ở mỗi bậc dưới dạng nào?
A. Chất thải.
B. Năng lượng hóa học.
C. Nhiệt năng.
D. Năng lượng ánh sáng.
Câu 20. [Nhận biết] Mối quan hệ mà trong đó một loài được lợi còn loài kia không được lợi cũng không bị hại gì thuộc về nhóm quan hệ nào?
A. Quan hệ cộng sinh.
B. Quan hệ hợp tác.
C. Quan hệ cạnh tranh.
D. Quan hệ hội sinh.
Câu 21. [Vận dụng cao] Một loài nấm tiết ra kháng sinh để ức chế sự phát triển của các loài vi khuẩn xung quanh nó. Nếu áp dụng kiến thức trong bài, hành động này phản ánh mối quan hệ nào?
A. Kí sinh hoàn toàn.
B. Cạnh tranh nguồn sống.
C. Ức chế – cảm nhiễm.
D. Động vật ăn thực vật.
Câu 22. [Thông hiểu] Việc bảo vệ rừng và cấm săn bắt động vật hoang dã là một trong những biện pháp bảo vệ quần xã. Mục tiêu chính của biện pháp này là gì?
A. Duy trì sự đa dạng sinh học và sự cân bằng của quần xã tự nhiên.
B. Tạo ra nguồn lợi kinh tế bền vững từ các sản phẩm của rừng.
C. Loại bỏ hoàn toàn các mối quan hệ đối kháng trong quần xã.
D. Thúc đẩy sự phát triển của chỉ một vài loài có giá trị cao.
Câu 23. [Nhận biết] Cây đước (Rhizophoraceae) được xem là loài ưu thế trong hệ sinh thái rừng ngập mặn ở ven biển. Phát biểu này có nghĩa là gì?
A. Loài này có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh.
B. Loài này chỉ tồn tại duy nhất ở hệ sinh thái rừng ngập mặn này.
C. Loài này quyết định sự tồn tại của các loài khác trong hệ sinh thái.
D. Loài này có khả năng thích nghi với điều kiện khắc nghiệt nhất.
Câu 24. [Vận dụng] Trong một khu vườn, người ta trồng xen canh nhiều loại cây khác nhau. Về mặt sinh thái, biện pháp này có lợi ích gì so với việc trồng độc canh một loại cây?
A. Làm tăng sự cạnh tranh giữa các loài cây trồng.
B. Giúp tập trung chất dinh dưỡng cho một loài cây.
C. Tăng sự đa dạng, hạn chế sự bùng phát sâu bệnh.
D. Khiến cho việc thu hoạch sản phẩm trở nên khó khăn.
Câu 25. [Thông hiểu] Sự khác biệt chính về mặt bản chất giữa quan hệ cạnh tranh và các mối quan hệ đối kháng khác (kí sinh, ăn thịt) là gì?
A. Mức độ gây hại mà các loài gây ra cho nhau.
B. Nhu cầu về một nguồn sống chung bị giới hạn.
C. Số lượng cá thể của các loài tham gia quan hệ.
D. Sự tranh giành trực tiếp về nguồn sống chung.
Câu 26. [Vận dụng cao] Một hòn đảo mới được hình thành sau một vụ phun trào núi lửa. Quá trình các loài sinh vật lần lượt đến chiếm cứ và làm biến đổi hòn đảo này được gọi là gì?
A. Cân bằng quần xã.
B. Biến động quần xã.
C. Diễn thế sinh thái.
D. Phân bố quần xã.
Câu 27. [Nhận biết] Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mối quan hệ nào được xem là không bắt buộc đối với sự tồn tại của các loài tham gia?
A. Quan hệ cộng sinh.
B. Quan hệ hợp tác.
C. Quan hệ kí sinh.
D. Quan hệ đối kháng.
Câu 28. [Vận dụng] Khi một loài ngoại lai xâm nhập thành công vào một quần xã, chúng thường phát triển mạnh mẽ. Nguyên nhân chính nào sau đây giải thích cho hiện tượng này?
A. Chúng có khả năng quang hợp hiệu quả hơn các loài bản địa.
B. Môi trường mới thiếu vắng các loài thiên địch kiểm soát chúng.
C. Chúng có kích thước cơ thể lớn hơn các loài bản địa tương tự.
D. Chúng nhận được sự hỗ trợ từ các loài bản địa trong quần xã.
Câu 29. [Thông hiểu] Trong cấu trúc không gian của quần xã, sự phân tầng thẳng đứng của thực vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố của động vật?
A. Không ảnh hưởng vì động vật có thể di chuyển tự do.
B. Làm cho các loài động vật tập trung hết ở tầng thấp.
C. Kéo theo sự phân tầng của các loài động vật trong đó.
D. Buộc các loài động vật phải cạnh tranh gay gắt hơn.
Câu 30. [Vận dụng cao] Một thí nghiệm cho thấy loài trai ngọc và loài san hô có thể sống tách biệt. Nhưng khi sống chung, trai được bảo vệ còn san hô được làm sạch bề mặt. Đây có thể là ví dụ về quan hệ gì?
A. Quan hệ hợp tác không bắt buộc.
B. Quan hệ hội sinh giữa hai loài.
C. Quan hệ cộng sinh chặt chẽ đó.
D. Quan hệ cạnh tranh không gian.
