Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 14 là bộ đề tham khảo chất lượng dành cho học sinh lớp 12 học theo chương trình Sinh học sách giáo khoa Cánh diều. Đề thi do cô giáo Lê Thị Minh Tâm – giáo viên bộ môn Sinh học tại Trường THPT Lý Thường Kiệt, Bình Dương – biên soạn trong năm học 2024–2025. Nội dung tập trung vào bài 14: “Chọn giống vật nuôi và cây trồng”, giúp học sinh nắm vững các phương pháp tạo giống truyền thống và hiện đại, cũng như vai trò của công nghệ sinh học trong chọn giống. Bộ câu hỏi được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, bám sát kiến thức trọng tâm và giúp học sinh luyện kỹ năng làm bài hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập với ngân hàng câu hỏi đa dạng, cập nhật liên tục và có lời giải chi tiết đi kèm. Giao diện trực quan, kết quả được thống kê rõ ràng sau mỗi bài làm, giúp học sinh dễ dàng theo dõi tiến độ và nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Đây là tài liệu học tập lý tưởng giúp củng cố kiến thức vững vàng và sẵn sàng bước vào kỳ thi với hình thức trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều
Phần V: Di Truyền Học
Bài 14: Di truyền học người
Câu 1. [NB] Phương pháp nào sau đây được các nhà khoa học sử dụng chủ yếu để theo dõi sự di truyền của một tính trạng hoặc bệnh tật qua nhiều thế hệ trong một gia đình?
A. Phân tích các bộ nhiễm sắc thể của tất cả các thành viên trong gia đình.
B. Sử dụng kĩ thuật liệu pháp gen để sửa chữa gen đột biến trong gia đình.
C. Lập và phân tích một cách chi tiết sơ đồ phả hệ của dòng họ đó.
D. Nghiên cứu các sản phẩm hóa sinh do gen đó quy định trong gia đình.
Câu 2. [NB] Mục đích chính của phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào ở người là gì?
A. Chẩn đoán các bệnh di truyền do rối loạn chuyển hóa các chất.
B. Phát hiện các bất thường về số lượng hoặc cấu trúc của gen.
C. Phát hiện các bất thường về số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm do vi rút hoặc vi khuẩn đó.
Câu 3. [TH] Di truyền y học tư vấn không thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Chẩn đoán sớm, cung cấp thông tin về khả năng mắc một bệnh di truyền.
B. Đưa ra các lời khuyên phù hợp giúp các cặp vợ chồng quyết định sinh con.
C. Cung cấp các thông tin và dự đoán nguy cơ xuất hiện bệnh di truyền.
D. Can thiệp trực tiếp sửa chữa các gen bị đột biến trong phôi thai đó.
Câu 4. [VD] Quan sát sơ đồ phả hệ (hình 14.2), một người đàn ông (II-2) không bị bệnh mù màu lấy một người phụ nữ (II-3) không bị bệnh nhưng có bố bị bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con trai không bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
A. Xác suất để sinh một người con trai không bị bệnh là khoảng 25%.
B. Xác suất để sinh một người con trai không bị bệnh là khoảng 75%.
C. Xác suất để sinh một người con trai không bị bệnh là khoảng 50%.
D. Xác suất để sinh một người con trai không bị bệnh là khoảng 100%.
Câu 5. [TH] Vì sao việc nghiên cứu di truyền người gặp nhiều khó khăn hơn so với nghiên cứu di truyền ở các loài động vật và thực vật khác?
A. Vì bộ gen của con người có kích thước rất lớn và phức tạp hơn các loài.
B. Vì người có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn các loài sinh vật khác.
C. Vì các quy luật di truyền của người khác biệt hoàn toàn so với động vật.
D. Vì các lí do xã hội và đạo đức không cho phép áp dụng phép lai đó.
Câu 6. [TH] Việc phát hiện hội chứng Đao (Down) ở người (ba nhiễm sắc thể số 21) là một thành tựu của phương pháp nghiên cứu di truyền nào?
A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
B. Phương pháp nghiên cứu tế bào.
C. Phương pháp di truyền phân tử.
D. Phương pháp di truyền quần thể.
Câu 7. [NB] Trong sơ đồ phả hệ, kí hiệu hình vuông biểu thị cho đối tượng nào?
A. Cá thể nữ giới.
B. Cá thể nam giới.
C. Cá thể bị bệnh.
D. Cặp sinh đôi đó.
Câu 8. [VDC] Một cặp vợ chồng đều có kiểu hình bình thường nhưng sinh ra một người con bị bệnh bạch tạng (do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định). Nếu họ muốn sinh thêm hai người con nữa, xác suất để cả hai người con này đều không bị bệnh là bao nhiêu?
A. Xác suất để cả hai người con này đều không bị bệnh là khoảng 6,25%.
B. Xác suất để cả hai người con này đều không bị bệnh là khoảng 56,25%.
C. Xác suất để cả hai người con này đều không bị bệnh là khoảng 18,75%.
D. Xác suất để cả hai người con này đều không bị bệnh là khoảng 75,00%.
Câu 9. [TH] Nguyên tắc cốt lõi của liệu pháp gen trong việc điều trị các bệnh di truyền là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn các nhiễm sắc thể mang gen đột biến ra khỏi cơ thể.
B. Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để ức chế sự hoạt động của gen bệnh.
C. Thay thế các gen bị đột biến gây bệnh bằng các gen lành tương ứng đó.
D. Kích thích cơ thể sản sinh ra các kháng thể chống lại sản phẩm gen lỗi.
Câu 10. [TH] Trong kĩ thuật liệu pháp gen, các nhà khoa học thường sử dụng đối tượng nào làm “phương tiện vận chuyển” (vector) để đưa gen lành vào tế bào của người bệnh?
A. Một số loài vi khuẩn đã được biến đổi di truyền.
B. Một số loài vi rút đã được làm suy yếu đi đó.
C. Các phân tử ARN thông tin được tổng hợp nhân tạo.
D. Các plasmid từ tế bào của vi khuẩn E.coli đó.
Câu 11. [NB] Di truyền y học là một lĩnh vực của di truyền học người chuyên nghiên cứu về vấn đề gì?
A. Các cơ chế và quy luật của sự di truyền và biến dị ở loài người.
B. Các phương pháp chọn giống vật nuôi và cây trồng có năng suất cao.
C. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất qua các đại.
D. Sự tương tác giữa con người và môi trường sống xung quanh đó.
Câu 12. [VD] Một người phụ nữ mang bộ nhiễm sắc thể có 47 chiếc, trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXX. Người này mắc hội chứng di truyền nào sau đây?
A. Người này sẽ mắc hội chứng Đao.
B. Người này sẽ mắc hội chứng Tớcnơ.
C. Người này sẽ mắc hội chứng siêu nữ.
D. Người này sẽ mắc hội chứng Claiphentơ.
Câu 13. [TH] Luật Hôn nhân và Gia đình ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, quy định cấm kết hôn giữa những người có họ hàng gần trong vòng ba đời. Quy định này dựa trên cơ sở khoa học nào?
A. Để làm tăng tỉ lệ xuất hiện các đột biến có lợi trong quần thể người.
B. Để đảm bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của quần thể người đó.
C. Để làm giảm nguy cơ biểu hiện các gen lặn có hại ở thế hệ con cháu.
D. Để duy trì sự đa dạng về các nhóm máu trong cộng đồng dân cư đó.
Câu 14. [NB] Trong liệu pháp gen, kĩ thuật đưa gen lành vào tế bào xôma của người bệnh nhằm mục đích gì?
A. Giúp gen lành có thể di truyền cho các thế hệ sau.
B. Giúp chữa bệnh cho cá thể người bệnh đó.
C. Tạo ra một dòng người mới mang gen đã được sửa.
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bệnh ra khỏi quần thể đó.
Câu 15. [TH] Sơ đồ phả hệ không thể cung cấp trực tiếp thông tin nào sau đây?
A. Mối quan hệ họ hàng giữa các cá thể trong gia đình.
B. Kiểu hình của các cá thể qua các thế hệ khác nhau.
C. Kiểu gen chính xác của tất cả cá thể trong gia đình.
D. Giới tính của các cá thể được theo dõi trong sơ đồ.
Câu 16. [VDC] Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông (do gen lặn trên nhiễm sắc thể X) lấy một người phụ nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh này. Họ dự định sinh một người con. Nhận định nào sau đây là chính xác nhất?
A. 100% con gái của họ sẽ bị bệnh máu khó đông.
B. 50% con gái của họ sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. 100% con trai của họ sẽ bị bệnh máu khó đông.
D. 50% con trai của họ sẽ có kiểu hình bình thường.
Câu 17. [TH] Việc lập bản đồ gen người và giải mã bộ gen người mang lại ý nghĩa to lớn nào cho lĩnh vực di truyền y học?
A. Giúp tạo ra các loài sinh vật biến đổi gen có lợi cho con người.
B. Giúp xác định chính xác nguồn gốc loài người từ các loài vượn cổ.
C. Giúp xác định được các gen gây bệnh, làm cơ sở cho chẩn đoán.
D. Giúp dự báo chính xác các thảm họa thiên nhiên trong tương lai.
Câu 18. [NB] Lĩnh vực nào của di truyền học người có vai trò đưa ra các tiên lượng về khả năng mắc bệnh và cung cấp lời khuyên cho các cặp vợ chồng?
A. Di truyền học tế bào.
B. Di truyền y học tư vấn.
C. Di truyền học quần thể.
D. Liệu pháp gen hiện đại.
Câu 19. [VD] Dựa vào sơ đồ phả hệ (hình 14.2), hãy xác định kiểu gen của người phụ nữ ở vị trí II-4.
A. Người này có kiểu gen đồng hợp trội.
B. Người này có kiểu gen đồng hợp lặn.
C. Người này có thể đồng hợp hoặc dị hợp.
D. Người này có kiểu gen chắc chắn dị hợp.
Câu 20. [TH] Thao tác nào sau đây là bước đầu tiên và cơ bản nhất trong phương pháp nghiên cứu tế bào học để phát hiện bệnh di truyền?
A. Nuôi cấy tế bào trong môi trường nhân tạo đặc biệt.
B. Nhuộm màu đặc trưng cho các nhiễm sắc thể đó.
C. Chụp ảnh và sắp xếp các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
D. Tách và lấy các tế bào từ cơ thể người bệnh đó.
Câu 21. [NB] Hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây ra?
A. Bệnh bạch tạng.
B. Bệnh máu khó đông.
C. Hội chứng Đao.
D. Bệnh ung thư máu.
Câu 22. [TH] Ưu điểm lớn nhất của liệu pháp gen so với các phương pháp chữa bệnh truyền thống là gì?
A. Có chi phí điều trị thấp hơn và dễ thực hiện hơn.
B. Có khả năng chữa khỏi tất cả các loại bệnh tật.
C. Có tác động vào nguyên nhân gây bệnh ở cấp độ gen.
D. Không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào cho cơ thể.
Câu 23. [VD] Một cặp vợ chồng (1 và 2) đều bình thường, sinh được con trai đầu lòng (3) bị bệnh Phenylketonuria (PKU). Người con trai này lớn lên lấy một người vợ (4) bình thường nhưng có anh trai bị bệnh PKU. Cặp vợ chồng (3 và 4) lo lắng về khả năng sinh con bị bệnh. Lời khuyên nào của nhà di truyền học là hợp lý nhất?
A. Họ không thể sinh con vì chắc chắn con sẽ bị bệnh di truyền này.
B. Họ nên sinh con vì chắc chắn con của họ sẽ không bị bệnh này.
C. Khả năng sinh con bị bệnh của họ là 50%, cần cân nhắc kĩ lưỡng.
D. Khả năng sinh con bình thường của họ vẫn còn, nhưng có rủi ro.
Câu 24. [NB] Phương pháp nghiên cứu phả hệ được áp dụng để xác định điều gì?
A. Quy luật di truyền của các tính trạng.
B. Cấu trúc của các phân tử protein đó.
C. Cấu trúc của nhiễm sắc thể trong tế bào.
D. Tần số các alen trong một quần thể đó.
Câu 25. [VDC] Trong kĩ thuật điều trị bệnh SCID bằng liệu pháp gen, các nhà khoa học đã đưa gen lành ADA vào loại tế bào nào của người bệnh?
A. Đưa gen lành ADA vào trong tế bào hồng cầu của người bệnh.
C. Đưa gen lành ADA vào trong tế bào bạch cầu của người bệnh.
D. Đưa gen lành ADA vào trong tế bào biểu bì của người bệnh.
B. Đưa gen lành ADA vào trong tế bào thần kinh của người bệnh.
Câu 26. [TH] Tại sao liệu pháp gen vẫn còn là một thách thức lớn và chưa được áp dụng rộng rãi trong y học hiện đại?
A. Vì kĩ thuật này đòi hỏi chi phí quá cao và không mang lại hiệu quả.
B. Vì các vấn đề phức tạp về kĩ thuật, tính an toàn và đạo đức sinh học.
C. Vì phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho các bệnh do vi rút gây ra.
D. Vì nó gây ra các đột biến gen mới làm phát sinh nhiều bệnh khác đó.
Câu 27. [NB] Nghiên cứu di truyền người không sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Nghiên cứu phả hệ.
B. Nghiên cứu tế bào.
C. Lai và phân tích con lai.
D. Di truyền học phân tử.
Câu 28. [VD] Một đứa trẻ được chẩn đoán mắc hội chứng Claiphentơ. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ này có đặc điểm nào sau đây?
A. Có 45 nhiễm sắc thể, với cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.
B. Có 47 nhiễm sắc thể, với 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21 đó.
C. Có 47 nhiễm sắc thể, với cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXY.
D. Có 46 nhiễm sắc thể, nhưng một nhiễm sắc thể bị mất đoạn.
Câu 29. [TH] Việc xác định một bệnh di truyền do gen lặn hay gen trội quy định thông qua phân tích phả hệ dựa trên cơ sở nào?
A. Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai theo đúng quy luật.
B. Dựa vào sự xuất hiện của bệnh ở cả hai giới nam và nữ trong phả hệ.
C. Dựa vào hiện tượng bệnh xuất hiện liên tục hay ngắt quãng qua thế hệ.
D. Dựa vào số lượng người mắc bệnh trong mỗi thế hệ của gia đình đó.
Câu 30. [VDC] Một người phụ nữ bị bệnh mù màu lấy một người đàn ông có thị lực bình thường. Họ sinh được một người con gái. Người con gái này lớn lên và lấy một người đàn ông bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng trẻ này sinh ra một đứa cháu trai bị bệnh mù màu là bao nhiêu?
A. Xác suất sinh cháu trai bị bệnh là 50%.
B. Xác suất sinh cháu trai bị bệnh là 100%.
C. Xác suất sinh cháu trai bị bệnh là 0%.
D. Xác suất sinh cháu trai bị bệnh là 25%.
