Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 11 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Chuyên Hùng Vương (Gia Lai)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Kim Dung
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Cánh Diều Bài 11 là đề tham khảo được thiết kế dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình Sinh học của bộ sách giáo khoa Cánh diều. Đề do cô giáo Trần Thị Kim Dung – giáo viên bộ môn Sinh học tại Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai – biên soạn vào năm học 2024–2025. Nội dung đề bám sát bài 11: “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”, giúp học sinh củng cố kiến thức về các dạng đột biến như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn, đồng thời nâng cao khả năng phân tích và vận dụng kiến thức trong giải bài tập. Các câu hỏi được trình bày dưới hình thức trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diều, giúp học sinh luyện tập hiệu quả và có định hướng rõ ràng trước kỳ thi.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 tại detracnghiem.edu.vn được thiết kế thông minh với hệ thống chấm điểm tự động, phân tích kết quả và cung cấp lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Đây là công cụ học tập đáng tin cậy, hỗ trợ học sinh chủ động ôn luyện và cải thiện kỹ năng làm bài trắc nghiệm một cách khoa học. Giao diện dễ sử dụng cùng với hệ thống câu hỏi phong phú chính là lợi thế lớn cho các bạn học sinh đang cần rèn luyện qua hình thức trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Cánh Diều

Phần V: Di Truyền Học

Bài 11: Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng

Câu 1. [NB] Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật nhân sơ, chẳng hạn như vi khuẩn, được gọi là hệ gene và bao gồm?
A. Phân tử ADN mạch thẳng trong nhân và ở ti thể.
B. Toàn bộ các phân tử ARN thông tin có trong tế bào.
C. Phân tử ADN mạch vòng ở vùng nhân và các plasmid.
D. Toàn bộ protein do các gene trong tế bào mã hoá.

Câu 2. [NB] Trong công nghệ gene, thuật ngữ “thể truyền” được sử dụng để chỉ đối tượng nào sau đây?
A. Đoạn ADN của tế bào cho mang gene cần chuyển.
B. Tế bào nhận được dùng để tiếp nhận ADN tái tổ hợp.
C. Phân tử ADN có khả năng tự nhân đôi và mang gene.
D. Các enzyme tham gia vào việc cắt và nối các đoạn ADN.

Câu 3. [TH] Phân tích Bảng 11.1, mối quan hệ nào giữa kích thước hệ gene và số lượng gene mã hoá protein được thể hiện rõ nhất?
A. Kích thước hệ gene không phản ánh mức độ tiến hoá của một loài.
B. Sinh vật có kích thước hệ gene càng lớn thì số lượng gene càng nhiều.
C. Hệ gene của các loài nhân thực luôn có kích thước lớn hơn nhân sơ.
D. Hệ gene người lớn hơn lúa nhưng số lượng gene lại ít hơn của lúa.

Câu 4. [TH] Mục đích chính của việc sử dụng cùng một loại enzyme cắt (enzyme giới hạn) để xử lí gene cần chuyển và thể truyền là gì?
A. Để giúp cho enzyme nối ligase có thể nhận biết và hoạt động hiệu quả hơn.
B. Để đảm bảo đoạn gene cần chuyển không bị phân hủy bởi các enzyme khác.
C. Để đoạn gene cần chuyển và thể truyền sau khi cắt có thể khớp nối với nhau.
D. Để tạo ra hai đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung và khớp với nhau.

Câu 5. [VD] Một plasmid có 4.500 cặp nucleotide được cắt ở một điểm đặc hiệu. Người ta muốn chèn vào đó một đoạn gene dài 1.500 cặp nucleotide. Phân tử ADN tái tổ hợp hoàn chỉnh sau khi được tạo thành sẽ có tổng số bao nhiêu nucleotide?
A. 15.000 nucleotide.
B. 9.000 nucleotide.
C. 6.000 nucleotide.
D. 12.000 nucleotide.

Câu 6. [TH] Thành tựu nổi bật nào của công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng để điều trị cho bệnh nhân tiểu đường?
A. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng tổng hợp vaccine viêm gan B.
B. Sản xuất hormone sinh trưởng của người với một số lượng rất lớn.
C. Tạo ra các giống cây trồng biến đổi gene có giá trị dinh dưỡng cao.
D. Sử dụng vi khuẩn E. coli để sản xuất insulin của người trên quy mô lớn.

Câu 7. [NB] Theo sơ đồ ở Hình 11.4, phương pháp nào đã được sử dụng để chuyển gene vào tế bào thực vật?
A. Sử dụng kĩ thuật vi tiêm để đưa gene mong muốn vào trong nhân tế bào.
B. Sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm vector chuyển gene.
C. Sử dụng xung điện để làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất tế bào.
D. Sử dụng súng bắn gene để đưa các vi đạn chứa gene vào trong tế bào.

Câu 8. [VD] Một nhà khoa học muốn tạo ra giống chuột bạch làm mô hình nghiên cứu bệnh Alzheimer ở người. Theo bạn, phương pháp nào trong công nghệ gene là phù hợp nhất để thực hiện mục tiêu trên?
A. Sử dụng công nghệ tế bào để dung hợp tế bào chuột và tế bào người.
B. Chuyển gene APP của người vào hợp tử của chuột rồi cho phát triển.
C. Gây đột biến gene ngẫu nhiên trên chuột rồi chọn lọc cá thể bị bệnh.
D. Nuôi cấy các tế bào phôi của chuột trong môi trường có mầm bệnh.

Câu 9. [VDC] Khi tạo giống lúa “Gạo vàng” (Golden Rice 2), các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp β-carotene vào cây lúa. Việc này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào sau đây?
A. Giúp cây lúa tăng khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh hại.
B. Giúp nâng cao hàm lượng tinh bột, tăng năng suất cho cây lúa.
C. Giúp cây lúa có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khô hạn.
D. Giúp bổ sung tiền chất vitamin A cho người, chống bệnh khô mắt.

Câu 10. [TH] Điều nào sau đây KHÔNG phải là một lợi ích tiềm năng của việc sử dụng sinh vật biến đổi gene được nêu trong sách giáo khoa?
A. Nâng cao giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
B. Tạo ra các loài sinh vật hoàn toàn mới.
C. Cung cấp các hoạt chất, vaccine dùng trong y học.
D. Giảm nguy cơ dị ứng từ các hợp chất tự nhiên.

Câu 11. [NB] Trong quy trình tạo ADN tái tổ hợp, enzyme nào đóng vai trò gắn kết đoạn gene cần chuyển vào thể truyền đã được cắt mở?
A. Enzyme phiên mã ngược.
B. Enzyme cắt giới hạn.
C. Enzyme ADN polymerase.
D. Enzyme nối ligase.

Câu 12. [TH] Tại sao việc hoàn thành Dự án hệ gene người (2022) lại có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ con người?
A. Giúp phát hiện các đột biến gene gây bệnh di truyền để chẩn đoán sớm.
B. Giúp tạo ra các loại thuốc mới có thể chữa khỏi tất cả bệnh di truyền.
C. Giúp xác định chính xác tổ tiên của loài người là từ loài vượn người.
D. Giúp con người có thể thay đổi toàn bộ hệ gene theo ý muốn của mình.

Câu 13. [VD] Người ta sử dụng thể truyền là plasmid có một gene kháng thuốc kháng sinh tetracycline. Gen cần chuyển được chèn vào giữa gene kháng thuốc này. Sau khi biến nạp, làm thế nào để chọn lọc được tế bào vi khuẩn đã nhận ADN tái tổ hợp?
A. Nuôi vi khuẩn trên môi trường có tetracycline, chọn khuẩn lạc sống sót.
B. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường không có tetracycline để chọn lọc.
C. Nuôi trên môi trường có tetracycline, chọn các khuẩn lạc bị chết đi.
D. Nuôi cấy vi khuẩn rồi nhuộm màu để quan sát plasmid dưới kính hiển vi.

Câu 14. [NB] Sinh vật được tạo ra bằng cách chuyển gene từ loài này sang loài khác được gọi là gì?
A. Sinh vật biến đổi gene.
B. Sinh vật tái tổ hợp.
C. Sinh vật đa bội thể.
D. Sinh vật ưu thế lai.

Câu 15. [TH] Trong việc tạo động vật biến đổi gene, tại sao người ta thường chuyển gene vào giai đoạn hợp tử hoặc phôi sớm?
A. Vì ở giai đoạn này, các tế bào có kích thước lớn nhất, dễ thao tác.
B. Vì đây là giai đoạn mà các gene ít hoạt động nên dễ tiếp nhận gene lạ.
C. Để gene lạ có thể nhân lên và truyền lại cho tất cả các tế bào cơ thể.
D. Để đảm bảo tỉ lệ thành công của việc chuyển gene là một trăm phần trăm.

Câu 16. [VDC] Một trong những rủi ro khi phát triển cây trồng biến đổi gene kháng thuốc diệt cỏ là gì?
A. Làm cho các loài sâu hại bị tiêu diệt hàng loạt, gây mất cân bằng sinh thái.
B. Làm cho cây trồng không thể sinh sản được bằng hình thức hữu tính nữa.
C. Khiến cho chi phí sản xuất thuốc diệt cỏ của các công ty nông nghiệp tăng.
D. Có nguy cơ gene kháng thuốc phát tán sang cỏ dại, tạo ra siêu cỏ dại.

Câu 17. [NB] Theo sách giáo khoa, thành tựu nào sau đây là một ứng dụng của công nghệ gene trong sản xuất vaccine?
A. Tạo vaccine cúm mùa từ virus được nuôi cấy trong trứng gà.
B. Tạo vaccine bại liệt từ virus bại liệt đã được làm suy yếu.
C. Tạo vaccine viêm gan B từ protein vỏ của virus tái tổ hợp.
D. Tạo vaccine dại bằng cách chiết xuất từ não động vật bị bệnh.

Câu 18. [TH] Sự khác biệt cơ bản giữa hệ gene của sinh vật nhân thực và hệ gene của sinh vật nhân sơ là gì?
A. Hệ gene nhân sơ có kích thước lớn hơn nhưng số lượng gene lại ít hơn.
B. Hệ gene nhân thực chỉ có ở trong nhân, còn nhân sơ có ở tế bào chất.
C. Hệ gene nhân thực còn chứa ADN trong ti thể và lục lạp (nếu có).
D. Hệ gene nhân sơ được cấu tạo từ ARN còn hệ gene nhân thực là từ ADN.

Câu 19. [VD] Một đoạn gene của sinh vật nhân thực có 5 intron. Sau khi thực hiện phiên mã và cắt bỏ các intron, nối các exon, phân tử mARN trưởng thành sẽ được tạo thành từ bao nhiêu đoạn exon?
A. 4 đoạn exon.
B. 6 đoạn exon.
C. 5 đoạn exon.
D. 10 đoạn exon.

Câu 20. [TH] Ý nghĩa của việc sản xuất các protein có hoạt tính sinh học của người nhờ vi khuẩn hoặc nấm men là gì?
A. Tạo ra sản phẩm sạch, nhiều, giá thành hạ, tránh các rủi ro lây nhiễm.
B. Sản phẩm tạo ra có hoạt tính sinh học mạnh hơn so với protein tự nhiên.
C. Quy trình sản xuất đơn giản hơn rất nhiều so với phương pháp truyền thống.
D. Giúp biến đổi hệ gene của vi khuẩn và nấm men để chúng trở nên có lợi.

Câu 21. [VDC] Giả sử một công ty nông nghiệp tạo ra giống ngô Bt có khả năng kháng sâu đục thân. Lợi ích về mặt kinh tế và môi trường của thành tựu này là gì?
A. Giúp tăng giá trị dinh dưỡng của hạt ngô một cách đáng kể.
B. Giúp cây ngô có thể sinh trưởng được ở những vùng đất khô cằn.
C. Giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học, bảo vệ môi trường và sức khoẻ.
D. Giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây ngô xuống còn một nửa.

Câu 22. [NB] Trong công nghệ tạo ADN tái tổ hợp, plasmid được xem là một vector chuyển gene lí tưởng vì nó có đặc điểm gì?
A. Có kích thước rất lớn, có thể mang được nhiều gene cùng một lúc.
B. Có khả năng tự phá vỡ màng tế bào nhận để chui vào bên trong.
C. Là phân tử ADN vòng, nhỏ, có khả năng tự nhân đôi độc lập.
D. Có chứa sẵn các loại enzyme cắt và enzyme nối cần thiết cho kĩ thuật.

Câu 23. [TH] Việc sử dụng sản phẩm từ sinh vật biến đổi gene có thể làm “tăng khả năng kháng kháng sinh” (Bảng 11.2). Mối lo ngại này xuất phát từ nguyên nhân nào?
A. Gene kháng kháng sinh dùng làm gene đánh dấu có thể phát tán vào vi khuẩn.
B. Protein do gene lạ tạo ra trong thực phẩm có thể làm mất tác dụng của thuốc.
C. Việc ăn thực phẩm biến đổi gene làm cho hệ miễn dịch của người yếu đi.
D. Các sinh vật biến đổi gene có khả năng tự tổng hợp các chất kháng sinh.

Câu 24. [VD] Một nhà nghiên cứu muốn tạo ra ADN tái tổ hợp nhưng lại sử dụng hai loại enzyme cắt khác nhau để xử lí gene và plasmid. Dự đoán kết quả có khả năng xảy ra cao nhất?
A. ADN tái tổ hợp vẫn được tạo ra bình thường nhưng với hiệu suất thấp hơn.
B. Đoạn gene và plasmid không thể nối với nhau do có đầu dính không khớp.
C. Enzyme nối ligase sẽ hoạt động mạnh hơn để nối hai đầu dính khác nhau.
D. Plasmid sẽ tự động biến đổi đầu dính của nó để khớp với đầu dính của gene.

Câu 25. [NB] Theo dòng thời gian ở Hình 11.1, sự kiện nào đã diễn ra vào năm 2001 trong khuôn khổ Dự án hệ gene người?
A. Hoàn thành giải trình tự hệ gene người với độ chính xác một trăm phần trăm.
B. Dự án chính thức được khởi động tại nhiều quốc gia trên toàn thế giới.
C. Công bố bản thảo đầu tiên của hệ gene người với chín mươi phần trăm được giải mã.
D. Công bố chính thức kết quả giải trình tự bộ gene của người.

Câu 26. [TH] Tại sao việc tạo ra các sản phẩm dược phẩm từ động vật chuyển gene (ví dụ: protein trong sữa) lại được xem là có nhiều ưu điểm?
A. Vì động vật có khả năng tạo ra các protein phức tạp có cấu trúc giống người.
B. Vì tất cả các protein do động vật chuyển gene tạo ra đều không gây dị ứng.
C. Vì quy trình tạo động vật chuyển gene đơn giản và ít tốn kém hơn vi khuẩn.
D. Vì động vật có thể sản xuất protein với số lượng lớn hơn vi khuẩn rất nhiều.

Câu 27. [VD] Trong kĩ thuật chuyển gene nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens, thành phần nào của vi khuẩn này mang gene cần chuyển để cài vào hệ gene của thực vật?
A. Toàn bộ phân tử plasmid Ti.
B. Một đoạn ADN trên plasmid Ti.
C. Toàn bộ ADN ở vùng nhân.
D. Một đoạn ARN của vi khuẩn.

Câu 28. [VDC] Một nông dân trồng xen kẽ ngô biến đổi gene kháng sâu hại với ngô thường. Theo quan điểm sinh học, việc này có thể mang lại lợi ích gì trong việc quản lí tính kháng của sâu hại?
A. Làm cho quần thể sâu hại bị tiêu diệt hoàn toàn khỏi cánh đồng.
B. Giúp cho cây ngô thường cũng có khả năng kháng được sâu hại.
C. Làm chậm quá trình hình thành quần thể sâu kháng độc tố Bt.
D. Giúp tăng khả năng giao phấn giữa cây ngô thường và ngô Bt.

Câu 29. [TH] Hành động nào sau đây thể hiện việc tuân thủ các quy định về đạo đức sinh học khi sử dụng sản phẩm biến đổi gene?
A. Tự do trao đổi, mua bán các giống sinh vật biến đổi gene chưa qua kiểm định.
B. Dán nhãn rõ ràng các sản phẩm có chứa thành phần từ sinh vật biến đổi gene.
C. Thả các động vật biến đổi gene ra môi trường tự nhiên để tăng đa dạng sinh học.
D. Nghiên cứu kĩ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Câu 30. [VDC] Xét quy trình tạo vaccine viêm gan B (Hình 11.3), tại sao vaccine này được coi là an toàn cho người sử dụng?
A. Vì vaccine chỉ chứa protein bề mặt của virus, không chứa vật chất di truyền.
B. Vì vaccine được sản xuất từ nấm men nên hoàn toàn không có thành phần virus.
C. Vì virus viêm gan B đã được làm bất hoạt hoàn toàn trước khi sản xuất vaccine.
D. Vì hệ miễn dịch của người không phản ứng với protein bề mặt của virus này. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận