Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 34 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành – Yên Bái
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Hồng Vân
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 34 là nội dung tổng hợp đặc biệt trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, với chủ đề “Ôn tập và đánh giá cuối năm” – giúp học sinh hệ thống toàn bộ kiến thức đã học, từ Di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái học đến các vấn đề ứng dụng và định hướng nghề nghiệp. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Trần Thị Hồng Vân – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành (Yên Bái) biên soạn năm 2024, dùng làm tài liệu ôn luyện chính thức trước kỳ thi THPT Quốc gia.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi tổng hợp từ tất cả các chuyên đề, giúp học sinh củng cố lại kiến thức cốt lõi, kiểm tra năng lực vận dụng, phân tích và giải quyết vấn đề một cách toàn diện. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập theo lộ trình rõ ràng, xem đáp án và lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ học tập qua biểu đồ cá nhân. Đây là công cụ không thể thiếu trong giai đoạn nước rút ôn thi. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương VIII: Sinh Thái Học Phục Hồi, Bảo Tồn Và Phát Triển Bền Vững

Bài 34: Phát triển bền vững

Câu 1. (Nhận biết) Theo định nghĩa của Liên hợp quốc (1987), phát triển bền vững là sự phát triển nhằm mục tiêu nào?
A. Tối đa hóa lợi nhuận kinh tế trong thời gian ngắn nhất có thể cho quốc gia.
B. Ưu tiên bảo vệ môi trường tự nhiên mà không cần quan tâm đến kinh tế.
C. Đáp ứng nhu cầu hiện tại không ảnh hưởng khả năng đáp ứng của thế hệ sau.
D. Tập trung vào việc phát triển xã hội, nâng cao dân trí một cách toàn diện.

Câu 2. (Thông hiểu) Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về mối quan hệ giữa ba trụ cột của phát triển bền vững?
A. Trụ cột kinh tế luôn là yếu tố quan trọng nhất và chi phối hai trụ cột còn lại.
B. Ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường có mối quan hệ tương hỗ, phụ thuộc nhau.
C. Trụ cột môi trường chỉ đóng vai trò thứ yếu sau khi kinh tế, xã hội phát triển.
D. Ba trụ cột này hoạt động hoàn toàn độc lập với nhau trong quá trình phát triển.

Câu 3. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc ban hành các chính sách phù hợp, hướng tới phát triển bền vững là vai trò của mỗi quốc gia trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế, xã hội và môi trường.
B. Công nghiệp và nông nghiệp.
C. Khoa học và công nghệ cao.
D. Quốc phòng và an ninh quốc gia.

Câu 4. (Thông hiểu) Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất mục tiêu của nông nghiệp bền vững về mặt môi trường?
A. Tăng cường sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất rất cao.
B. Áp dụng các biện pháp canh tác giúp bảo vệ tài nguyên đất và nước sạch.
C. Đẩy mạnh việc xuất khẩu nông sản để thu về nguồn ngoại tệ cho đất nước.
D. Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn.

Câu 5. (Nhận biết) Tài nguyên nào sau đây được xếp vào nhóm tài nguyên thiên nhiên không tái tạo?
A. Nguồn nước mặt.
B. Nhiên liệu hóa thạch.
C. Tài nguyên sinh vật.
D. Năng lượng mặt trời.

Câu 6. (Thông hiểu) Tại sao chính sách duy trì dân số ổn định lại được xem là một biện pháp quan trọng góp phần vào sự phát triển bền vững?
A. Vì nó giúp giảm áp lực khai thác tài nguyên và giảm lượng chất thải ra môi trường.
B. Vì nó giúp tăng cường sức mạnh quân sự và an ninh quốc phòng cho mỗi quốc gia.
C. Vì nó đảm bảo cho tất cả mọi người đều có việc làm với mức thu nhập rất cao.
D. Vì nó là điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành công nghệ cao và hiện đại.

Câu 7. (Vận dụng) Một quốc gia tập trung khai thác khoáng sản để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng mà không đầu tư vào công nghệ xử lí chất thải. Hành động này
A. thể hiện sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội nhưng bỏ qua yếu tố môi trường.
B. là một mô hình phát triển bền vững được nhiều nước trên thế giới áp dụng.
C. vi phạm nguyên tắc phát triển bền vững do chú trọng kinh tế, hại môi trường.
D. cho thấy sự phát triển vượt bậc về xã hội và môi trường của quốc gia đó.

Câu 8. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc sử dụng các công nghệ tiên tiến để tái chế chất thải, sử dụng năng lượng sạch thuộc nhóm biện pháp nào?
A. Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
B. Biện pháp cải tạo giống vật nuôi mới.
C. Biện pháp phát triển nông nghiệp cao.
D. Biện pháp khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Câu 9. (Thông hiểu) Luận điểm nào sau đây giải thích đúng nhất vai trò của giáo dục môi trường trong việc thúc đẩy phát triển bền vững?
A. Chỉ cung cấp kiến thức khoa học chuyên sâu về các hệ sinh thái phức tạp đó.
B. Giúp hình thành nhận thức, thái độ đúng đắn và kĩ năng hành động vì môi trường.
C. Buộc mọi người phải tuân theo các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
D. Tạo ra nguồn nhân lực có trình độ cao cho các ngành khai thác tài nguyên.

Câu 10. (Thông hiểu) Việc một nhà máy đầu tư hệ thống xử lí nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra sông là biểu hiện của việc thực hiện mục tiêu bền vững trong lĩnh vực nào?
A. Chỉ riêng lĩnh vực xã hội.
B. Chỉ riêng lĩnh vực kinh tế.
C. Lĩnh vực bảo vệ môi trường.
D. Lĩnh vực phát triển dân số.

Câu 11. (Nhận biết) Theo Hình 34.4, ba mục tiêu chính của giáo dục môi trường hướng đến đối tượng học sinh là gì?
A. Có hiểu biết về môi trường, có thái độ đúng đắn và có khả năng hành động vì môi trường.
B. Có kiến thức chuyên sâu, có kĩ năng thực hành và có khả năng sáng tạo ra công nghệ mới.
C. Có lòng yêu thiên nhiên, có sức khỏe tốt và có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
D. Có khả năng nghiên cứu, có kĩ năng báo cáo và có ý thức tự học tập và rèn luyện đó.

Câu 12. (Thông hiểu) Việc ưu tiên sử dụng năng lượng gió và năng lượng mặt trời (Hình 34.3) góp phần vào sự phát triển bền vững vì
A. các nguồn năng lượng này không tái tạo nhưng có trữ lượng rất lớn.
B. chúng là nguồn năng lượng sạch, gần như vô tận và ít gây ô nhiễm.
C. chi phí để xây dựng các nhà máy điện này thường rất thấp hơn.
D. công nghệ để khai thác các nguồn năng lượng này rất đơn giản.

Câu 13. (Vận dụng) Một doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội bằng cách tạo việc làm, đồng thời sử dụng công nghệ sạch. Đây là ví dụ về sự kết hợp của
A. trụ cột kinh tế và trụ cột xã hội.
B. trụ cột xã hội và chính sách dân số.
C. trụ cột kinh tế và chính sách giáo dục.
D. trụ cột môi trường và trụ cột xã hội.

Câu 14. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, tài nguyên nào sau đây được coi là tài nguyên “vô tận” hay năng lượng vĩnh cửu?
A. Rừng tự nhiên.
B. Năng lượng gió.
C. Khoáng sản kim loại.
D. Nguồn nước ngầm.

Câu 15. (Vận dụng cao) Một địa phương có chính sách hỗ trợ người dân chuyển từ sử dụng túi ni lông sang túi vải, đồng thời khuyến khích các sản phẩm tái chế. Đây là biểu hiện của việc thực hiện giải pháp bền vững nào?
A. Vừa giáo dục nâng cao nhận thức, vừa áp dụng các chính sách khuyến khích cụ thể.
B. Chỉ tập trung vào việc ban hành các quy định pháp luật mang tính chất bắt buộc.
C. Chỉ sử dụng các biện pháp công nghệ để giải quyết vấn đề ô nhiễm rác thải nhựa.
D. Đầu tư vào việc nghiên cứu các vật liệu mới thay thế cho túi ni lông trong tương lai.

Câu 16. (Nhận biết) Phát triển bền vững đòi hỏi sự hài hòa giữa các yếu tố nào để đáp ứng nhu cầu của các thế hệ?
A. Kinh tế, chính trị và quốc phòng.
B. Kinh tế, xã hội và môi trường.
C. Khoa học, giáo dục và y tế.
D. Công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.

Câu 17. (Thông hiểu) Tại sao việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên tái tạo (như rừng, nước) lại quan trọng cho phát triển bền vững?
A. Vì các tài nguyên này sẽ cạn kiệt nếu tốc độ khai thác vượt quá khả năng phục hồi.
B. Vì các tài nguyên này có trữ lượng vô hạn nên có thể khai thác một cách tùy ý đó.
C. Vì việc khai thác chúng không gây ra bất kì tác động tiêu cực nào đến môi trường.
D. Vì chúng là nguồn tài nguyên duy nhất có giá trị kinh tế cao đối với con người ta.

Câu 18. (Thông hiểu) Hoạt động nào sau đây không được xem là một biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường hướng tới phát triển bền vững?
A. Xây dựng các nhà máy điện hạt nhân thay thế cho các nhà máy nhiệt điện than.
B. Tăng cường khai thác tài nguyên khoáng sản mà không có biện pháp phục hồi.
C. Tuyên truyền, giáo dục người dân phân loại rác thải tại nguồn để tái chế lại.
D. Sử dụng các loại phân bón hữu cơ trong nông nghiệp thay cho phân bón hóa học.

Câu 19. (Vận dụng) Việc một trường học tổ chức ngày hội “Tái chế rác thải” cho học sinh là một hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu nào của giáo dục môi trường?
A. Hình thành kĩ năng hành động và thái độ tích cực đối với vấn đề môi trường.
B. Chỉ nhằm mục đích tạo sân chơi giải trí sau những giờ học căng thẳng đó.
C. Chỉ để cung cấp các kiến thức lí thuyết về tác hại của rác thải cho học sinh.
D. Bắt buộc học sinh phải tham gia để nâng cao thành tích thi đua của nhà trường.

Câu 20. (Thông hiểu) Khía cạnh xã hội của nông nghiệp bền vững được thể hiện rõ nhất qua mục tiêu nào sau đây?
A. Đảm bảo an ninh lương thực và công bằng cho mọi người dân trong xã hội.
B. Tối đa hóa sản lượng nông sản trên một đơn vị diện tích canh tác đất.
C. Giảm thiểu việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong quá trình sản xuất.
D. Áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất vào quy trình sản xuất nông nghiệp.

Câu 21. (Nhận biết) Việc khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xếp vào trụ cột nào của phát triển bền vững?
A. Trụ cột xã hội.
B. Trụ cột kinh tế.
C. Trụ cột môi trường.
D. Trụ cột chính trị.

Câu 22. (Thông hiểu) Sự gia tăng dân số quá nhanh gây ra thách thức lớn nhất nào đối với phát triển bền vững?
A. Làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm, tạo áp lực lên các dịch vụ xã hội.
B. Làm giảm sự đa dạng văn hóa của các dân tộc trên toàn thế giới hiện nay.
C. Làm cho tốc độ phát triển của các ngành công nghệ cao bị chậm lại đáng kể.
D. Làm suy giảm chất lượng nguồn nhân lực và trình độ dân trí của xã hội.

Câu 23. (Vận dụng cao) Một mô hình du lịch sinh thái ở địa phương vừa bảo tồn được cảnh quan, vừa tạo việc làm cho người dân, đồng thời có lợi nhuận. Mô hình này
A. là ví dụ điển hình về sự hài hòa giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
B. chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế mà bỏ qua các yếu tố về xã hội, môi trường.
C. chỉ chú trọng bảo vệ môi trường mà không quan tâm đến đời sống người dân.
D. là một hình thức phát triển không bền vững vì nó thu hút quá nhiều khách du lịch.

Câu 24. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc một quốc gia ban hành luật Bảo vệ môi trường là một biện pháp thuộc nhóm nào?
A. Biện pháp lập pháp và quy định.
B. Biện pháp giáo dục và truyền thông.
C. Biện pháp kinh tế và tài chính đó.
D. Biện pháp khoa học và công nghệ.

Câu 25. (Thông hiểu) Mục tiêu “Tăng trưởng kinh tế xanh” trong phát triển bền vững có nghĩa là gì?
A. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường và giảm phát thải.
B. Tăng trưởng kinh tế chỉ dựa vào các ngành nông nghiệp và lâm nghiệp mà thôi.
C. Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, không quan tâm đến các tác động xã hội.
D. Tăng trưởng kinh tế chỉ dựa vào nguồn vốn đầu tư từ các nước phát triển.

Câu 26. (Vận dụng) Một học sinh quyết định sử dụng bình nước cá nhân thay vì mua nước đóng chai nhựa mỗi ngày. Hành động này thể hiện
A. sự thiếu hiểu biết về lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm nhựa.
B. nhận thức và hành động cụ thể góp phần giảm rác thải nhựa đó.
C. một hành động không có ý nghĩa đối với vấn đề ô nhiễm toàn cầu.
D. một thói quen chỉ nhằm mục đích tiết kiệm chi tiêu cá nhân mà thôi.

Câu 27. (Nhận biết) Theo quan điểm phát triển bền vững, các chính sách dân số của một quốc gia cần hướng tới mục tiêu nào?
A. Gia tăng dân số cơ học.
B. Duy trì quy mô dân số ổn định.
C. Gia tăng dân số tự nhiên.
D. Giảm dân số xuống mức tối thiểu.

Câu 28. (Thông hiểu) Việc chính phủ ban hành chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xử lí rác thải là một biện pháp
A. sử dụng công cụ kinh tế để khuyến khích các hành vi thân thiện với môi trường.
B. chỉ mang tính hình thức và không có tác dụng thực tế đối với các doanh nghiệp.
C. thể hiện sự can thiệp quá sâu vào hoạt động của nền kinh tế thị trường tự do.
D. gây ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực đó.

Câu 29. (Vận dụng) Để khai thác bền vững tài nguyên thủy sản ở biển, hoạt động nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Tăng cường đánh bắt bằng các phương tiện hủy diệt để tận thu nguồn lợi.
B. Quy định về kích thước mắt lưới, mùa vụ và sản lượng khai thác cho phép.
C. Khai thác liên tục không ngừng nghỉ trong suốt cả năm ở tất cả các vùng.
D. Chỉ tập trung khai thác các loài cá lớn có giá trị kinh tế cao nhất thị trường.

Câu 30. (Vận dụng cao) Khi một dự án thủy điện lớn được đề xuất, việc cân nhắc giữa lợi ích (năng lượng, kinh tế) và thiệt hại (mất rừng, ảnh hưởng đời sống người dân tái định cư) là một ví dụ thực tiễn của việc
A. áp dụng tư duy phát triển bền vững vào quá trình ra quyết định phát triển.
B. cho thấy sự mâu thuẫn không thể giải quyết giữa kinh tế và môi trường.
C. chỉ là một thủ tục hình thức không ảnh hưởng đến quyết định cuối cùng.
D. thể hiện sự yếu kém trong công tác quản lí nhà nước về tài nguyên đó. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận