Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 29 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Phạm Văn Đồng – TP. Quảng Ngãi
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thị Thu Trang
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 29 là phần nội dung mở rộng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, xoay quanh chủ đề “Định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực sinh học” – giúp học sinh khám phá các ngành nghề liên quan đến sinh học hiện đại, từ nghiên cứu, y sinh, công nghệ sinh học đến môi trường và giáo dục. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Nguyễn Thị Thu Trang – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Phạm Văn Đồng (TP. Quảng Ngãi) biên soạn năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh định hướng rõ ràng hơn cho tương lai.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi nhận biết và vận dụng về kiến thức sinh học gắn với thực tiễn nghề nghiệp, kỹ năng cần có trong ngành sinh học, và vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế – xã hội. Nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh làm bài trực tuyến, theo dõi kết quả học tập và cung cấp lời giải chi tiết giúp hiểu rõ bản chất vấn đề. Đây là công cụ học tập thiết yếu, giúp học sinh không chỉ ôn luyện mà còn có thêm định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương VII: Sinh Thái Học Quần Xã

Bài 29: Trao đổi vật chất và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái

Câu 1. [NB] Trong một hệ sinh thái, dòng năng lượng được bắt đầu chủ yếu từ
A. năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
B. năng lượng nhiệt do các hoạt động sống của sinh vật tỏa ra.
C. năng lượng ánh sáng mặt trời được sinh vật sản xuất hấp thụ.
D. năng lượng trong các chất vô cơ do sinh vật phân giải tạo ra.

Câu 2. [NB] Một chuỗi thức ăn trong quần xã được định nghĩa là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có
A. mối quan hệ cạnh tranh về nguồn thức ăn và nơi ở trong sinh cảnh.
B. mối quan hệ dinh dưỡng với nhau, trong đó mỗi loài là một mắt xích.
C. kích thước cơ thể và tốc độ sinh sản tương tự nhau trong quần xã.
D. đặc điểm hình thái và tập tính sống giống nhau trong hệ sinh thái.

Câu 3. [TH] Trong hai loại chuỗi thức ăn, chuỗi bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và chuỗi bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ, điểm chung cơ bản là
A. cả hai đều bắt đầu từ năng lượng ánh sáng mặt trời được thực vật hấp thụ.
B. cả hai đều có mắt xích cuối cùng là các loài động vật ăn thịt bậc cao.
C. cả hai đều có sự tham gia của các sinh vật phân giải ở một mắt xích nào đó.
D. cả hai đều là con đường duy nhất để vật chất và năng lượng được luân chuyển.

Câu 4. [TH] Sơ đồ nào sau đây biểu diễn đúng một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đồng cỏ?
A. Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Vi sinh vật.
B. Vi sinh vật → Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn.
C. Cỏ ← Châu chấu ← Ếch ← Rắn ← Vi sinh vật.
D. Rắn → Ếch → Châu chấu → Cỏ → Vi sinh vật.

Câu 5. [NB] Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung trong một quần xã tạo thành
A. một bậc dinh dưỡng.
B. một lưới thức ăn.
C. một tháp sinh thái.
D. một hệ sinh thái.

Câu 6. [TH] Ý nghĩa của việc một loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong một lưới thức ăn là
A. làm tăng sự cạnh tranh giữa các loài, thúc đẩy quá trình tiến hóa diễn ra.
B. giúp loài đó có nhiều lựa chọn thức ăn, tăng khả năng tồn tại và phát triển.
C. làm cho chuỗi thức ăn trở nên dài hơn và dòng năng lượng ổn định hơn.
D. giúp loài đó luôn chiếm giữ vị trí bậc dinh dưỡng cao nhất trong quần xã.

Câu 7. [TH] Trong một lưới thức ăn, mức độ ổn định của quần xã sẽ càng cao khi
A. lưới thức ăn càng đơn giản và có ít các chuỗi thức ăn giao nhau.
B. các chuỗi thức ăn trong lưới có độ dài bằng nhau và ít mắt xích.
C. lưới thức ăn càng phức tạp với nhiều loài tham gia và nhiều mắt xích chung.
D. các loài ở bậc dinh dưỡng cao có số lượng cá thể vượt trội so với bậc thấp.

Câu 8. [NB] Bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái được xác định là
A. vị trí của một loài trong chuỗi thức ăn.
B. số lượng cá thể của một loài trong quần xã.
C. mức độ phức tạp của lưới thức ăn.
D. tổng sinh khối của các loài sinh vật.

Câu 9. [TH] Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp mấy?
A. Cấp 1.
B. Cấp 2.
C. Cấp 3.
D. Cấp 4.

Câu 10. [VD] Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 3?
A. Nhái.
B. Diều hâu.
C. Rắn hổ mang.
D. Sâu ăn lá ngô.

Câu 11. [TH] Dòng năng lượng trong hệ sinh thái có đặc điểm nào sau đây?
A. Được tuần hoàn theo một chu trình khép kín.
B. Được truyền theo một chiều từ thấp lên cao.
C. Càng lên bậc dinh dưỡng cao càng tăng dần.
D. Không bị thất thoát qua các bậc dinh dưỡng.

Câu 12. [TH] Năng lượng bị thất thoát nhiều nhất qua mỗi bậc dinh dưỡng là do
A. sinh vật ở bậc dinh dưỡng sau không tiêu thụ hết sinh vật ở bậc trước.
B. một phần năng lượng không được tiêu hóa và bị thải ra qua bài tiết.
C. hoạt động hô hấp của sinh vật tạo ra nhiệt năng tỏa vào môi trường.
D. một phần năng lượng được tích lũy dưới dạng sinh khối của sinh vật.

Câu 13. [NB] Hiệu suất sinh thái được định nghĩa là tỉ lệ phần trăm
A. năng lượng thất thoát qua hô hấp ở một bậc dinh dưỡng.
B. năng lượng tích lũy trong sinh khối ở một bậc dinh dưỡng.
C. chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng kế tiếp.
D. năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất hấp thụ.

Câu 14. [TH] Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng thường chỉ dao động trong khoảng 5 – 20%. Điều này giải thích tại sao
A. các loài ở bậc dinh dưỡng cao thường có kích thước cơ thể lớn hơn.
B. các chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường không kéo dài quá 5 – 6 mắt xích.
C. sinh khối của sinh vật sản xuất luôn nhỏ hơn sinh khối sinh vật tiêu thụ.
D. dòng năng lượng trong hệ sinh thái có xu hướng tuần hoàn theo chu trình.

Câu 15. [VD] Giả sử năng lượng tích lũy của sinh vật sản xuất là 1.500.000 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng là 10%. Năng lượng mà sinh vật tiêu thụ bậc 2 có thể sử dụng là
A. 15.000 kcal.
B. 1.500 kcal.
C. 150.000 kcal.
D. 150 kcal.

Câu 16. [NB] Trong các loại tháp sinh thái, loại tháp nào sau đây luôn có dạng chuẩn (đáy rộng, đỉnh hẹp)?
A. Tháp số lượng.
B. Tháp sinh khối.
C. Tháp năng lượng.
D. Tháp tuổi.

Câu 17. [TH] Tháp sinh khối và tháp số lượng có thể bị biến dạng (dạng tháp ngược) trong trường hợp nào sau đây?
A. Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật có kích thước nhỏ và sinh sản nhanh.
B. Chuỗi thức ăn có các loài ở bậc dinh dưỡng cao có sinh khối rất lớn.
C. Hệ sinh thái có hiệu suất chuyển hóa năng lượng giữa các bậc rất thấp.
D. Lưới thức ăn trong quần xã có cấu trúc đơn giản với ít mắt xích chung.

Câu 18. [TH] Ví dụ nào sau đây có thể dẫn đến tháp số lượng có dạng đảo ngược?
A. Một cây lúa → 10 con châu chấu → 2 con ếch.
B. 100 kg cỏ → 10 kg dê → 1 kg hổ.
C. Một cây cổ thụ → 1.000 con sâu → 10 con chim.
D. Tảo lam → Giáp xác → Cá rô → Chim bói cá.

Câu 19. [TH] Sự khác biệt cơ bản giữa dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái là
A. vật chất được tái sử dụng theo chu trình, còn năng lượng thì không.
B. năng lượng được tái sử dụng theo chu trình, còn vật chất thì không.
C. cả vật chất và năng lượng đều được tái sử dụng theo chu trình khép kín.
D. cả vật chất và năng lượng đều được truyền một chiều và không tái sử dụng.

Câu 20. [NB] Đơn vị dùng để tính toán trong tháp năng lượng thường là
A. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích.
B. khối lượng chất khô trên một đơn vị diện tích.
C. năng lượng trên diện tích trong một đơn vị thời gian.
D. số lượng loài trên một đơn vị thể tích.

Câu 21. [TH] Trong chăn nuôi, việc áp dụng các kiến thức về dòng năng lượng và hiệu suất sinh thái nhằm mục đích chính là
A. tạo ra các chuỗi thức ăn mới để tăng sự đa dạng của hệ sinh thái.
B. tối ưu hóa việc chuyển hóa năng lượng thành sản phẩm có giá trị.
C. giảm thiểu sự cạnh tranh giữa các vật nuôi trong cùng một chuồng.
D. tăng cường khả năng chống chịu bệnh tật cho các loài vật nuôi.

Câu 22. [TH] Trong chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ, sinh vật nào đóng vai trò tương đương với sinh vật sản xuất trong chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất?
A. Các loài động vật ăn thịt bậc cao.
B. Mùn bã hữu cơ (xác sinh vật).
C. Các loài giun đất, vi khuẩn hoại sinh.
D. Các loài động vật ăn mùn bã.

Câu 23. [TH] Nếu một loài bị loại bỏ khỏi lưới thức ăn, loài nào sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất?
A. Loài đứng ngay sau nó trong một chuỗi thức ăn và chỉ có một nguồn thức ăn duy nhất.
B. Loài đứng ngay trước nó trong chuỗi thức ăn và là nguồn thức ăn cho nhiều loài.
C. Loài là sinh vật sản xuất chính, cung cấp năng lượng cho toàn bộ lưới thức ăn.
D. Loài ở bậc dinh dưỡng cao nhất, không có kẻ thù tự nhiên trong quần xã.

Câu 24. [VD] Cho một lưới thức ăn gồm: Cỏ, Thỏ, Dê, Hổ, Vi sinh vật. Nếu quần thể Hổ bị con người săn bắt quá mức dẫn đến tuyệt chủng, điều gì có khả năng xảy ra nhất?
A. Số lượng quần thể Cỏ sẽ tăng lên do không còn động vật ăn thịt.
B. Số lượng quần thể Thỏ và Dê sẽ tăng mạnh trong thời gian đầu.
C. Quần thể Vi sinh vật sẽ bị suy giảm số lượng do thiếu thức ăn.
D. Quần thể Thỏ và Dê sẽ chuyển sang ăn các loại cây khác.

Câu 25. [NB] Sinh vật nào sau đây có thể thuộc nhiều hơn một bậc dinh dưỡng trong cùng một lưới thức ăn?
A. Cây lúa.
B. Con thỏ.
C. Con cáo.
D. Con dê.

Câu 26. [VD] Giả sử một lưới thức ăn có cáo ăn cả thỏ (ăn cỏ) và gà (ăn giun đất, giun đất ăn mùn bã). Trong lưới thức ăn này, cáo thuộc những bậc dinh dưỡng nào?
A. Bậc 2 và bậc 3.
B. Bậc 3 và bậc 4.
C. Chỉ thuộc bậc 3.
D. Chỉ thuộc bậc 4.

Câu 27. [TH] Việc tích tụ các chất độc khó phân hủy trong chuỗi thức ăn (khuếch đại sinh học) xảy ra do
A. các chất độc này được sinh vật sản xuất tạo ra với nồng độ cao.
B. các chất độc được truyền qua các bậc dinh dưỡng và tích lũy lại.
C. sinh vật ở bậc dinh dưỡng cao có khả năng phân giải chất độc kém.
D. hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn thấp.

Câu 28. [VD] Trong một hồ bị ô nhiễm thuốc trừ sâu DDT, loài nào sau đây có khả năng tích lũy DDT với nồng độ cao nhất trong cơ thể?
A. Các loài cá nhỏ ăn thực vật nổi và động vật phù du.
B. Các loài chim bói cá chuyên ăn các loài cá nhỏ.
C. Các loài thực vật nổi (tảo) sống trong môi trường nước.
D. Các loài động vật phù du ăn các loài thực vật nổi.

Câu 29. [TH] Nguồn năng lượng cung cấp cho toàn bộ hoạt động của sinh quyển trên Trái Đất chủ yếu là
A. năng lượng địa nhiệt từ lòng Trái Đất.
B. năng lượng hóa học từ các phản ứng.
C. năng lượng từ bức xạ của mặt trời.
D. năng lượng do con người tạo ra.

Câu 30. [VD] Trong nông nghiệp, để tối đa hóa lượng năng lượng con người thu được, chúng ta nên
A. trồng nhiều loại cây khác nhau trên cùng một diện tích để tạo lưới thức ăn phức tạp.
B. nuôi các loài động vật ăn thịt bậc cao để thu được sản phẩm có giá trị kinh tế lớn.
C. tập trung khai thác các sản phẩm từ sinh vật sản xuất (cây trồng) hoặc tiêu thụ bậc 1.
D. sử dụng các loài sinh vật biến đổi gen có khả năng quang hợp với hiệu suất cao nhất. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận