Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 24 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Trần Đại Nghĩa – TP. Cần Thơ
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phan Thị Hồng Nhung
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 24 thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Ôn tập học kì I” – giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức từ các chương Di truyền học và Ứng dụng di truyền học, từ đó chuẩn bị vững vàng cho bài kiểm tra giữa năm. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Phan Thị Hồng Nhung – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Trần Đại Nghĩa (TP. Cần Thơ) biên soạn năm 2024, được sử dụng làm tài liệu tổng ôn hiệu quả cho học sinh lớp 12.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 trong phần ôn tập này bao gồm các dạng câu hỏi tổng hợp về đột biến gen, đột biến NST, quy luật di truyền, di truyền quần thể và công nghệ gen. Nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập trực tuyến dễ dàng, xem kết quả ngay và nhận giải thích chi tiết cho từng câu hỏi. Đây là công cụ hữu ích giúp học sinh ôn thi hiệu quả, nắm vững toàn bộ kiến thức trọng tâm. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương VI: Môi Trường Và Sinh Thái Học Quần Thể

Bài 24: Sinh thái học quần thể

Câu 1. (Nhận biết) Tập hợp các cá thể nào sau đây được xem là một quần thể sinh vật?
A. Các cá thể cá chép, cá rô và cá mè cùng sống trong một ao.
B. Các cây cỏ, sâu bọ, chim sẻ sống trên một cánh đồng lúa.
C. Tất cả các cây thông nhựa mọc tại một khu rừng ở Đà Lạt.
D. Các cá thể chuột đồng và rắn hổ mang sống chung ở bờ ruộng.

Câu 2. (Thông hiểu) Trong quần thể, mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể thường xuất hiện khi
A. nguồn sống của môi trường dồi dào và không bị giới hạn.
B. số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.
C. mật độ cá thể tăng quá cao dẫn đến thiếu hụt nguồn sống.
D. quần thể có nhiều cá thể già yếu và ít có cá thể non trẻ.

Câu 3. (Vận dụng) Một quần thể cá rô phi có diện tích mặt nước là 200 m². Người ta đếm được có khoảng 500 cá thể đang sinh sống. Mật độ của quần thể này được xác định là bao nhiêu?
A. Khoảng 2,0 cá thể/m².
B. Khoảng 3,0 cá thể/m².
C. Khoảng 3,5 cá thể/m².
D. Khoảng 2,5 cá thể/m².

Câu 4. (Thông hiểu) Khi quan sát tháp tuổi của một quần thể, nếu thấy đáy tháp rộng và đỉnh tháp hẹp, điều này cho thấy quần thể đó
A. đang trong giai đoạn ổn định với tỉ lệ sinh sản trung bình.
B. đang phát triển mạnh với một tỉ lệ sinh sản rất cao.
C. đang có nguy cơ bị suy thoái do tỉ lệ tử vong rất lớn.
D. có số lượng cá thể sau sinh sản chiếm một tỉ lệ rất cao.

Câu 5. (Thông hiểu) Kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A. các cá thể sống thành bầy đàn để hỗ trợ nhau tìm kiếm mồi.
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
C. không có sự cạnh tranh nào giữa các cá thể trong quần thể.
D. có sự cạnh tranh gay gắt về nguồn sống giữa các cá thể.

Câu 6. (Nhận biết) Trong điều kiện môi trường sống không bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể sinh vật sẽ tuân theo đường cong có dạng nào?
A. Đường cong hình chữ S.
B. Đường cong hình chữ J.
C. Đường cong hình sin.
D. Đường cong parabol.

Câu 7. (Vận dụng cao) Hiện tượng số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada biến động tăng giảm một cách nhịp nhàng theo chu kì khoảng 9 – 10 năm là một ví dụ điển hình về
A. biến động không theo chu kì do thiên tai gây ra.
B. biến động số lượng cá thể theo một chu kì nhất định.
C. sự tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học.
D. sự tự điều chỉnh mật độ của quần thể trong tự nhiên.

Câu 8. (Nhận biết) Đặc trưng nào của quần thể thể hiện tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái trong tổng số cá thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Cấu trúc tuổi.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Kích thước quần thể.

Câu 9. (Thông hiểu) Yếu tố nào sau đây không trực tiếp làm thay đổi kích thước của một quần thể sinh vật?
A. Mức độ sinh sản của các cá thể.
B. Mức độ tử vong của các cá thể.
C. Mức độ nhập cư và mức xuất cư.
D. Kiểu phân bố của các cá thể.

Câu 10. (Vận dụng) Giả sử một quần thể ban đầu có 1000 cá thể, tỉ lệ sinh sản là 15%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm, tỉ lệ nhập cư là 5%/năm và không có xuất cư. Sau một năm, kích thước của quần thể này được dự đoán là
A. 1100 cá thể.
B. 1280 cá thể.
C. 1120 cá thể.
D. 1200 cá thể.

Câu 11. (Thông hiểu) Hiện tượng các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền với nhau thuộc loại quan hệ nào trong quần thể?
A. Cạnh tranh cùng loài.
B. Kí sinh cùng loài.
C. Hỗ trợ cùng loài.
D. Ức chế cảm nhiễm.

Câu 12. (Nhận biết) Kiểu phân bố nào sau đây là phổ biến nhất trong tự nhiên, giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau để chống lại điều kiện bất lợi của môi trường?
A. Phân bố theo nhóm.
B. Phân bố đồng đều.
C. Phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều.

Câu 13. (Vận dụng cao) Dựa vào biểu đồ tăng trưởng dân số thế giới (Hình 24.9), nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng trưởng bùng nổ của loài người từ thế kỉ XVII trở đi là do
A. con người đã loại bỏ hoàn toàn các yếu tố giới hạn môi trường.
B. tiến bộ về y tế và khoa học làm giảm tỉ lệ tử vong.
C. sự thay đổi khí hậu toàn cầu tạo điều kiện sống thuận lợi hơn.
D. tỉ lệ sinh sản của con người tăng lên một cách đột biến.

Câu 14. (Nhận biết) Trong đường cong tăng trưởng thực tế (hình chữ S), giai đoạn mà tốc độ tăng trưởng của quần thể chậm lại tương ứng với
A. khi nguồn sống còn rất dồi dào.
B. khi quần thể mới hình thành.
C. khi sức cản môi trường tăng lên.
D. khi quần thể bị suy thoái.

Câu 15. (Thông hiểu) Việc xác định cấu trúc tuổi của quần thể cá trong một ao nuôi có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào sau đây?
A. Giúp xác định chính xác kiểu phân bố của các cá thể.
B. Giúp dự đoán chính xác tỉ lệ đực/cái trong ao nuôi.
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn các mối quan hệ cạnh tranh.
D. Giúp xác định thời điểm thu hoạch cho năng suất cao.

Câu 16. (Nhận biết) Yếu tố nào sau đây không phải là một đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
A. Cấu trúc tuổi.
B. Mật độ cá thể.
C. Độ đa dạng loài.
D. Tỉ lệ giới tính.

Câu 17. (Vận dụng) Trong một thí nghiệm, người ta thả 10 cặp chuột vào một môi trường lí tưởng (đủ thức ăn, không có kẻ thù). Đồ thị biểu diễn sự biến động số lượng của quần thể chuột này theo thời gian nhiều khả năng sẽ có dạng
A. đường thẳng đi lên.
B. đường cong chữ J.
C. đường cong chữ S.
D. đường hình sin.

Câu 18. (Thông hiểu) Sự cạnh tranh cùng loài được xem là một đặc điểm thích nghi của quần thể vì nó
A. giúp các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau hiệu quả hơn.
B. làm tăng nhanh chóng kích thước của quần thể sinh vật.
C. loại bỏ hoàn toàn các cá thể yếu ra khỏi quần thể đó.
D. giúp điều chỉnh mật độ quần thể ở mức độ phù hợp.

Câu 19. (Nhận biết) Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
A. kích thước của quần thể.
B. mật độ của quần thể.
C. sức chứa của môi trường.
D. tỉ lệ tăng trưởng.

Câu 20. (Vận dụng cao) Ở một số loài rùa, nhiệt độ của môi trường ấp trứng có thể quyết định giới tính của con non. Đây là một ví dụ cho thấy đặc trưng nào của quần thể có thể chịu ảnh hưởng từ các nhân tố của môi trường?
A. Cấu trúc phân bố.
B. Cấu trúc sinh sản.
C. Cấu trúc giới tính.
D. Cấu trúc tăng trưởng.

Câu 21. (Thông hiểu) Hiện tượng “hiệu quả nhóm” trong quần thể có vai trò chủ yếu là
A. làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể để chọn lọc.
B. tăng khả năng chống chọi với điều kiện bất lợi, kẻ thù.
C. giúp quần thể tăng trưởng nhanh chóng theo đường cong J.
D. đảm bảo sự phân bố đồng đều của các cá thể trong đàn.

Câu 22. (Nhận biết) Tháp tuổi có đáy hẹp và đỉnh rộng là đặc trưng của một quần thể
A. đang ổn định.
B. đang suy thoái.
C. đang phát triển.
D. có tiềm năng.

Câu 23. (Vận dụng) Trong chăn nuôi, việc duy trì mật độ vật nuôi ở mức độ hợp lí có mục đích chính là
A. làm tăng khả năng hỗ trợ giữa các cá thể trong đàn.
B. tránh sự cạnh tranh gay gắt làm giảm năng suất.
C. thúc đẩy quá trình tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
D. giúp quần thể nhanh chóng đạt kích thước tối đa.

Câu 24. (Thông hiểu) Biến động số lượng không theo chu kì của một quần thể thường bị gây ra bởi
A. sự thay đổi nhịp nhàng của các yếu tố khí hậu theo mùa.
B. mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. chu kì hoạt động của các loài thiên địch ăn thịt con mồi.
D. các yếu tố bất thường như thiên tai, dịch bệnh hay cháy.

Câu 25. (Nhận biết) Nhóm tuổi nào sau đây không còn khả năng sinh sản nhưng vẫn tiêu thụ nguồn sống của quần thể?
A. Nhóm tuổi trước sinh sản.
B. Nhóm tuổi đang sinh sản.
C. Nhóm tuổi còn rất non.
D. Nhóm tuổi sau sinh sản.

Câu 26. (Thông hiểu) Trong tự nhiên, tại sao sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong J) thường không kéo dài?
A. Vì tỉ lệ sinh sản của loài luôn thấp hơn tỉ lệ tử vong.
B. Vì các cá thể trong quần thể không có khả năng sinh sản.
C. Vì nguồn sống và không gian có hạn, bị môi trường cản trở.
D. Vì quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh để suy giảm.

Câu 27. (Vận dụng cao) Một quần thể chim hải âu làm tổ trên một vách đá có kiểu phân bố đồng đều. Điều này có thể được giải thích là do
A. chúng sống thành nhóm để bảo vệ lẫn nhau khỏi các kẻ thù.
B. nguồn thức ăn trong khu vực sống được phân bố không đều.
C. không có sự tương tác nào giữa các cá thể trong quần thể.
D. tập tính bảo vệ lãnh thổ làm tổ của mỗi cặp chim bố mẹ.

Câu 28. (Nhận biết) Yếu tố nào quyết định mức độ tăng trưởng của quần thể khi môi trường bị giới hạn?
A. Mật độ tối thiểu.
B. Kích thước ban đầu.
C. Sức chứa môi trường.
D. Tỉ lệ giới tính.

Câu 29. (Thông hiểu) Quan sát các mối quan hệ trong quần thể, hiện tượng liền rễ ở các cây thông và việc bồ nông xếp thành hàng để bắt cá đều thể hiện
A. mối quan hệ hỗ trợ.
B. mối quan hệ cạnh tranh.
C. mối quan hệ kí sinh.
D. mối quan hệ đối kháng.

Câu 30. (Vận dụng) Một hòn đảo mới hình thành sau một vụ phun trào núi lửa. Loài thực vật đầu tiên đến đây và phát triển sẽ có kiểu tăng trưởng số lượng như thế nào trong giai đoạn đầu?
A. Tăng trưởng theo đường cong thực tế có nhiều biến động.
B. Tăng trưởng chậm và sau đó suy thoái do thiếu dinh dưỡng.
C. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học do môi trường trống.
D. Không tăng trưởng do điều kiện môi trường quá khắc nghiệt. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận