Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 18 là nội dung quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Quần thể sinh vật” – giúp học sinh hiểu rõ đặc trưng cơ bản của quần thể, các mối quan hệ sinh thái và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể trong tự nhiên. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Đặng Thị Ngọc Trâm – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Văn Linh (TP. Đà Nẵng) biên soạn năm 2024, được sử dụng làm tài liệu ôn luyện trước các bài kiểm tra chương và thi học kỳ.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập ứng dụng về mật độ, kích thước, sự phân bố cá thể, mức sinh – mức tử và các dạng tăng trưởng quần thể. Hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn giúp học sinh làm bài trực tuyến hiệu quả, nhận lời giải chi tiết và theo dõi tiến độ học tập một cách trực quan. Đây là công cụ học tập cần thiết để củng cố kiến thức và chuẩn bị vững chắc cho các kỳ thi. Trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương IV: Di Truyền Quần Thể
Bài 18: Di truyền quần thể
Câu 1. [NB] Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, vốn gen của một quần thể sinh vật được hiểu là
A. Tập hợp tất cả các cá thể cùng loài sống trong một khu vực nhất định vào thời điểm đó.
B. Tập hợp toàn bộ các gen và các alen của chúng có trong quần thể tại một thời gian đó.
C. Tập hợp tất cả các kiểu gen khác nhau của các cá thể có trong quần thể tại thời điểm đó.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình phổ biến được biểu hiện ra bên ngoài của cả quần thể đó.
Câu 2. [TH] Yếu tố nào sau đây, nếu xảy ra, sẽ không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong một quần thể có kích thước lớn?
A. Sự di nhập các cá thể mang kiểu gen dị hợp tử từ quần thể khác vào.
B. Sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể có trong quần thể đang xét.
C. Sự phát sinh các đột biến gen mới ở một số cá thể trong quần thể đó.
D. Sự chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cá thể có kiểu hình không thích nghi.
Câu 3. [NB] Trong quần thể học, việc các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi giao phối với nhau được gọi là
A. Hiện tượng giao phối có lựa chọn cẩn thận.
B. Hiện tượng giao phối gần hay cận huyết.
C. Hiện tượng giao phối ngẫu nhiên trong bầy.
D. Hiện tượng đa dạng về mặt di truyền học.
Câu 4. [VD] Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ban đầu là 100% Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn nghiêm ngặt, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử (Aa) trong quần thể theo lí thuyết sẽ là
A. Chiếm tỉ lệ chính xác khoảng 25,00%.
B. Chiếm tỉ lệ chính xác khoảng 12,50%.
C. Chiếm tỉ lệ chính xác khoảng 50,00%.
D. Chiếm tỉ lệ chính xác khoảng 6,25%.
Câu 5. [TH] Nội dung cốt lõi của định luật Hardy–Weinberg phát biểu rằng trong những điều kiện nhất định, quần thể sẽ
A. Có tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi theo một chiều hướng đã xác định trước.
B. Có tần số alen không đổi nhưng thành phần kiểu gen thay đổi liên tục qua từng thế hệ.
C. Có tần số alen và thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua nhiều thế hệ liên tiếp.
D. Có tần số alen thay đổi nhưng thành phần của các kiểu gen được duy trì ổn định lại.
Câu 6. [VD] Một quần thể người có 182 người nhóm máu MM, 172 người nhóm máu MN và 44 người có nhóm máu NN. Tần số của alen M và N trong quần thể này lần lượt là
A. 0,665 đối với alen M và 0,335 đối với alen N.
B. 0,335 đối với alen M và 0,665 đối với alen N.
C. 0,550 đối với alen M và 0,450 đối với alen N.
D. 0,670 đối với alen M và 0,330 đối với alen N.
Câu 7. [NB] Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả nào sau đây trong quần thể?
A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp thì tăng dần.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp thì giảm dần.
C. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp và đồng hợp trội cùng giảm, đồng hợp lặn tăng.
D. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn cùng giảm, đồng hợp trội tăng.
Câu 8. [TH] Điều kiện nào sau đây không phải là một trong những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy–Weinberg?
A. Quần thể phải có kích thước đủ lớn để tránh các yếu tố biến động ngẫu nhiên.
B. Các cá thể trong quần thể phải tiến hành giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
C. Quần thể phải có sự trao đổi, di nhập các alen với những quần thể lân cận.
D. Không xảy ra đột biến và cũng không có sự tác động của chọn lọc tự nhiên nữa.
Câu 9. [VD] Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen lặn là 0,4. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể này theo lí thuyết là
A. Chiếm tỉ lệ chính xác là 36%.
B. Chiếm tỉ lệ chính xác là 48%.
C. Chiếm tỉ lệ chính xác là 16%.
D. Chiếm tỉ lệ chính xác là 24%.
Câu 10. [TH] Hiện tượng thoái hóa giống ở các quần thể tự thụ phấn và giao phối gần chủ yếu xảy ra do
A. Các alen trội có lợi không còn khả năng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật nữa.
B. Tần số của các alen lặn có hại trong quần thể đang có xu hướng tăng lên nhanh.
C. Các alen lặn có hại có cơ hội tổ hợp lại thành kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện.
D. Các đột biến gen mới xuất hiện liên tục và gây hại cho thế hệ sau của sinh vật.
Câu 11. [NB] Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn có đặc điểm nào sau đây?
A. Tần số alen và tần số kiểu gen luôn duy trì ổn định không đổi.
B. Tần số alen thay đổi nhưng tần số kiểu gen thì không đổi.
C. Tần số kiểu gen thay đổi nhưng tần số alen thì không đổi.
D. Tần số alen và tần số kiểu gen luôn thay đổi không ổn định.
Câu 12. [VD] Trong một quần thể cân bằng di truyền, có 4% cá thể mang kiểu hình lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể này là
A. Khoảng chừng 20%.
B. Khoảng chừng 64%.
C. Khoảng chừng 32%.
D. Khoảng chừng 80%.
Câu 13. [TH] Việc cấm kết hôn trong vòng ba đời ở người nhằm mục đích chính là để
A. Duy trì sự ổn định về cấu trúc di truyền của dân số qua các thế hệ.
B. Hạn chế biểu hiện của các alen lặn có hại ở các thế hệ con cháu.
C. Làm tăng nhanh tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp trội trong xã hội.
D. Thúc đẩy sự xuất hiện của các đột biến có lợi cho sự phát triển.
Câu 14. [NB] Đối với một quần thể, tần số của một kiểu gen được tính bằng
A. Tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau trong quần thể.
B. Tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể đang xét.
C. Tỉ lệ giữa số cá thể mang kiểu hình đó trên tổng số cá thể trong cả quần thể đó.
D. Tỉ lệ giữa số alen đó so với tổng số các loại alen của gen đó có trong quần thể.
Câu 15. [TH] Điểm khác biệt cơ bản nhất trong sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối so với quần thể tự thụ phấn là
A. Quần thể ngẫu phối làm tăng sự đa dạng di truyền, quần thể tự thụ phấn làm giảm.
B. Quần thể ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen, quần thể tự thụ phấn thì có.
C. Quần thể ngẫu phối duy trì ổn định tỉ lệ các kiểu gen nếu thỏa mãn các điều kiện.
D. Quần thể ngẫu phối luôn có xu hướng tiến hóa, quần thể tự thụ phấn thì thoái hóa.
Câu 16. [VD] Một quần thể đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,2 AA : 0,8 Aa. Sau hai thế hệ, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội (AA) trong quần thể là
A. Tỉ lệ chính xác 0,20.
B. Tỉ lệ chính xác 0,40.
C. Tỉ lệ chính xác 0,30.
D. Tỉ lệ chính xác 0,50.
Câu 17. [NB] Theo quan điểm di truyền học hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là
A. Cá thể.
B. Loài.
C. Quần thể.
D. Phân tử.
Câu 18. [TH] Trong chọn giống, người ta thực hiện giao phối gần hoặc cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ nhằm mục đích
A. Làm tăng tỉ lệ xuất hiện của các biến dị tổ hợp có lợi cho con người.
B. Giúp loại bỏ hoàn toàn các alen lặn có hại ra khỏi quần thể giống.
C. Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu gen mong muốn của con người.
D. Làm tăng sức sống và khả năng chống chịu của giống vật nuôi cây trồng.
Câu 19. [TH] Một quần thể được cho là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi
A. Tần số các alen trong quần thể thay đổi nhưng không đáng kể qua mỗi thế hệ mới.
B. Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể tuân theo công thức p² + 2pq + q² = 1 một cách đó.
C. Số lượng cá thể có kiểu hình trội luôn lớn hơn số lượng cá thể có kiểu hình lặn.
D. Quần thể đó chỉ bao gồm các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp mà thôi.
Câu 20. [NB] Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) có vai trò quan trọng trong việc
A. Định hướng cho quá trình tiến hóa của các sinh vật trong quần thể.
B. Duy trì sự đa dạng di truyền của quần thể qua các thế hệ nối tiếp.
C. Làm tăng nhanh tần số của các kiểu gen đồng hợp trong quần thể.
D. Tạo ra các dòng thuần chủng có lợi cho công tác chọn giống mới.
Câu 21. [VD] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 64% cây hoa đỏ. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể này là
A. Tỉ lệ là khoảng 50,0%.
B. Tỉ lệ là khoảng 37,5%.
C. Tỉ lệ là khoảng 75,0%.
D. Tỉ lệ là khoảng 62,5%.
Câu 22. [TH] Khi nói về quần thể giao phối gần, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
A. Làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
B. Tần số tương đối của các alen trong quần thể về cơ bản là không bị thay đổi đi.
C. Luôn dẫn đến việc làm tăng khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể.
D. Có thể gây ra hiện tượng thoái hóa giống do alen lặn có hại được biểu hiện ra.
Câu 23. [TH] Tại sao một quần thể có kích thước nhỏ lại dễ bị biến đổi thành phần kiểu gen hơn so với một quần thể có kích thước lớn?
A. Vì ở quần thể nhỏ, tần số đột biến thường có xu hướng xảy ra cao hơn rất nhiều.
B. Vì ở quần thể nhỏ, các cá thể thường có xu hướng giao phối không ngẫu nhiên.
C. Vì ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) sẽ lớn hơn nhiều.
D. Vì ở quần thể nhỏ, áp lực của chọn lọc tự nhiên thường tác động mạnh mẽ hơn.
Câu 24. [NB] Yếu tố nào sau đây được xem là nhân tố trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Giao phối gần gũi.
D. Yếu tố cách li loài.
Câu 25. [VD] Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5 AA : 0,5 Aa. Nếu cho quần thể này tự thụ phấn bắt buộc qua 2 thế hệ, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A. 0,50 AA : 0,50 aa.
B. 0,5 AA : 0,25 Aa : 0,25 aa.
C. 0,6875 AA : 0,125 Aa : 0,1875 aa.
D. 0,625 AA : 0,25 Aa : 0,125 aa.
Câu 26. [TH] Trong các điều kiện của định luật Hardy-Weinberg, yếu tố nào được xem là giữ vai trò “trộn” các alen và tạo ra các tổ hợp kiểu gen trong quần thể?
A. Sự ổn định của kích thước quần thể.
B. Sự không tác động của chọn lọc tự nhiên.
C. Quá trình giao phối một cách ngẫu nhiên.
D. Sự không xuất hiện các đột biến gen mới.
Câu 27. [NB] Sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ được gọi là
A. Tiến hóa nhỏ.
B. Thoái hóa giống.
C. Tiến hóa lớn.
D. Cân bằng di truyền.
Câu 28. [TH] Quần thể nào sau đây có khả năng đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm toàn bộ là các cá thể có kiểu gen dị hợp tử.
B. Quần thể gồm toàn bộ là các cá thể có kiểu gen đồng hợp.
C. Quần thể có tỉ lệ kiểu gen thỏa mãn p² + 2pq + q² = 1.
D. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn trong quần thể.
Câu 29. [TH] Trong tự nhiên, quần thể ngẫu phối thường có ưu thế hơn quần thể tự thụ phấn vì
A. Luôn duy trì được các đặc tính tốt của bố mẹ cho các thế hệ con cháu về sau.
B. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú, giúp quần thể dễ thích nghi hơn đó.
C. Giúp loại bỏ nhanh chóng các alen có hại ra khỏi vốn gen của cả quần thể.
D. Có tốc độ sinh sản và phát triển thường nhanh hơn so với quần thể tự thụ.
Câu 30. [VD] Giả sử một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Nhận định nào sau đây là phù hợp nhất về quần thể này?
A. Quần thể này chắc chắn là một quần thể thực vật đang tự thụ phấn nghiêm ngặt.
B. Quần thể này đã bị tác động của chọn lọc tự nhiên loại bỏ đi kiểu gen dị hợp.
C. Quần thể này có khả năng đang ở trạng thái cân bằng di truyền của Hardy-Weinberg.
D. Quần thể này chắc chắn đang chịu tác động của các yếu tố đột biến gây hại.
