Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 15 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa – TP. Hồ Chí Minh
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Thu Huyền
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 15 là phần kiến thức thiết yếu trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Bằng chứng và cơ chế tiến hóa” – giúp học sinh hiểu rõ cơ sở khoa học của học thuyết tiến hóa và các bằng chứng xác thực về sự phát triển của sinh giới. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Trần Thị Thu Huyền – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024, được sử dụng như một tài liệu ôn tập quan trọng cho kỳ thi học kỳ và thi THPT Quốc gia.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các dạng câu hỏi từ lý thuyết cơ bản đến vận dụng, tập trung vào các loại bằng chứng tiến hóa như giải phẫu so sánh, tế bào học, hóa thạch và sinh học phân tử, cùng với cơ chế biến đổi kiểu gen qua các thế hệ. Học sinh có thể luyện tập trên hệ thống detracnghiem.edu.vn với giao diện trực quan, kết quả hiển thị ngay và lời giải chi tiết, giúp nâng cao kỹ năng phân tích và tư duy hệ thống. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương III: Mở Rộng Học Thuyết Di Truyền Nhiễm Sắc Thể

Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân

Câu 1. [NB] Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất về khái niệm di truyền gene ngoài nhân?
A. Là sự di truyền của các gene nằm ở vùng không mã hoá của nhiễm sắc thể trong nhân.
B. Là sự di truyền của các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở trong nhân con.
C. Là sự di truyền của các tính trạng được quy định bởi các gene nằm ở tế bào chất.
D. Là sự di truyền của các gene trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh di truyền hiếm.

Câu 2. [NB] Trong tế bào của sinh vật nhân thực, vật chất di truyền ngoài nhân chủ yếu được tìm thấy ở những bào quan nào sau đây?
A. Bộ máy Golgi và không bào.
B. Lưới nội chất và ribosome.
C. Trung thể và màng sinh chất.
D. Ti thể và lục lạp của tế bào.

Câu 3. [TH] Trong các phép lai nghiên cứu về sự di truyền màu lá ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), Correns nhận thấy kiểu hình đời con luôn giống với cây mẹ. Điều này được giải thích là do
A. gene quy định màu lá nằm trên nhiễm sắc thể Y và chỉ truyền cho cây con đực.
B. hợp tử khi được tạo thành nhận gần như toàn bộ tế bào chất từ tế bào trứng.
C. gene quy định màu lá nằm trên nhiễm sắc thể X và di truyền chéo trong tế bào.
D. bố và mẹ đều đóng góp vật chất di truyền trong nhân một cách ngang bằng nhau.

Câu 4. [TH] Dấu hiệu nào dưới đây là đặc trưng nhất giúp các nhà khoa học có thể phân biệt hiện tượng di truyền ngoài nhân với hiện tượng di truyền theo quy luật Menđen?
A. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con luôn là 1 : 2 : 1 hoặc 3 : 1 ở F2.
B. Kiểu hình của đời con luôn biểu hiện tính trạng trội hoàn toàn.
C. Kết quả phép lai thuận và lai nghịch cho ra đời con khác biệt nhau.
D. Tính trạng luôn được phân bố đều cho cả hai giới tính đực và cái.

Câu 5. [VD] Một nhà khoa học tiến hành lai hai dòng chuột thuần chủng, dòng (1) có lông xù và dòng (2) có lông trơn. Phép lai thuận: chuột cái (1) × chuột đực (2) → 100% chuột con lông xù. Phép lai nghịch: chuột cái (2) × chuột đực (1) → 100% chuột con lông trơn. Kết luận nào là hợp lí nhất?
A. Tính trạng lông xù là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trơn.
B. Gen quy định tính trạng lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. Gen quy định tính trạng lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
D. Tính trạng hình dạng lông ở chuột có thể di truyền theo dòng mẹ.

Câu 6. [VD] Một phụ nữ mắc một căn bệnh di truyền hiếm gặp do gene đột biến lặn nằm trong ti thể quy định. Người phụ nữ này kết hôn với một người đàn ông không mang bệnh. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng về khả năng mắc bệnh của con cái họ?
A. Tất cả con trai của họ đều không mắc bệnh, tất cả con gái đều mang bệnh này.
B. 50% số con trai sẽ mắc bệnh và 50% số con gái của họ sẽ mang mầm bệnh.
C. Tất cả các con của họ, không phân biệt giới tính, đều sẽ mắc căn bệnh này.
D. 25% số con của họ sẽ mắc bệnh, 75% số con còn lại của họ sẽ không bệnh.

Câu 7. [NB] Theo nội dung sách giáo khoa, việc ứng dụng hiện tượng di truyền ngoài nhân trong lĩnh vực tiến hoá chủ yếu dựa vào việc phân tích loại vật chất di truyền nào?
A. Phân tích các phân tử ARN thông tin.
B. Phân tích trình tự ADN trong ti thể.
C. Phân tích các phân tử protein histone.
D. Phân tích trình tự ADN trong lục lạp.

Câu 8. [TH] Hiện tượng lá có các mảng xanh, trắng xen kẽ (lá khảm) ở cây hoa phấn được giải thích là do nguyên nhân nào?
A. Sự phân chia không đồng đều các lục lạp bình thường và đột biến về tế bào con.
B. Sự tương tác bổ sung giữa các gene nằm trong nhân tế bào quy định màu sắc lá.
C. Sự hoán vị gene xảy ra giữa các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân một.
D. Sự đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm mất đoạn chứa gene quy định chất diệp lục.

Câu 9. [TH] Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về đặc điểm của sự di truyền gene ngoài nhân?
A. Vật chất di truyền quy định tính trạng là ADN dạng vòng, không liên kết với protein.
B. Các tính trạng di truyền thường được truyền cho đời con qua tế bào chất của trứng.
C. Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch thường cho kết quả khác biệt nhau.
D. Có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ trong quá trình thụ tinh tạo ra.

Câu 10. [NB] Trong lĩnh vực y học, kĩ thuật tạo ra một đứa trẻ từ ba người được đề cập trong sách giáo khoa nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo ra đứa trẻ có các đặc điểm ngoại hình vượt trội so với bố mẹ.
B. Loại bỏ các gene gây bệnh di truyền nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. Lựa chọn giới tính cho đứa trẻ theo ý muốn của cặp vợ chồng đó.
D. Ngăn ngừa việc truyền bệnh di truyền do gene trong ti thể gây ra.

Câu 11. [VD] Ở cây hoa ngô, có một dòng bị bất dục đực do gen lặn trong ti thể quy định. Để tạo ra hạt giống cho vụ sau mà vẫn duy trì được đặc tính bất dục đực này ở thế hệ con, người ta nên thực hiện phép lai nào?
A. Dùng hạt phấn của cây bất dục đực thụ phấn cho cây hữu dục bình thường.
B. Dùng hạt phấn của cây hữu dục thụ phấn cho cây ngô bất dục đực đã chọn.
C. Cho các cây bất dục đực tự thụ phấn với nhau qua nhiều thế hệ liên tiếp.
D. Lai cây bất dục đực với một giống ngô hoang dại có khả năng sinh sản tốt.

Câu 12. [TH] Vì sao ADN ti thể (mtDNA) thường được sử dụng để nghiên cứu nguồn gốc loài người theo dòng mẹ?
A. Vì ADN ti thể có kích thước lớn và chứa nhiều gen hơn so với ADN trong nhân.
B. Vì ADN ti thể có tốc độ đột biến chậm hơn rất nhiều so với ADN trong nhân.
C. Vì ADN ti thể chỉ có ở giới nữ và không tồn tại trong tế bào của giới nam.
D. Vì ADN ti thể được truyền gần như nguyên vẹn từ mẹ cho tất cả các con.

Câu 13. [NB] Theo sách giáo khoa, bệnh di truyền nào ở người được đề cập như một ví dụ về bệnh do gene ti thể gây ra?
A. Bệnh hồng cầu hình liềm.
B. Hội chứng Đao (Down).
C. Hội chứng Leigh thoái hoá.
D. Bệnh máu khó đông.

Câu 14. [TH] Một trong những lợi ích quan trọng của việc tạo ra các dòng cây trồng bất dục đực di truyền theo tế bào chất trong nông nghiệp là gì?
A. Giúp cây trồng tăng cường khả năng chống chịu với các loại sâu bệnh hại.
B. Giúp cây trồng có thể sinh sản mà không cần đến quá trình thụ phấn nữa.
C. Giúp sản xuất hạt lai dễ dàng, hiệu quả hơn mà không cần khử đực bằng tay.
D. Giúp rút ngắn đáng kể thời gian sinh trưởng của cây trồng trong một vụ.

Câu 15. [VD] Trong một thí nghiệm, người ta lai một con gà mái lông vằn với một con gà trống lông không vằn, đời con F1 thu được 100% gà có lông vằn. Khi tiến hành lai nghịch, F1 lại có 100% gà lông không vằn. Nếu tính trạng này chỉ do một gen quy định, có thể đưa ra giả thuyết nào?
A. Gen quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường và có hiện tượng trội lặn hoàn toàn.
B. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
C. Gen quy định tính trạng lông vằn ở gà có thể nằm trong ti thể và di truyền theo dòng mẹ.
D. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X.

Câu 16. [NB] Đơn vị cấu trúc cơ bản mang thông tin di truyền trong ti thể và lục lạp là gì?
A. Phân tử ADN có cấu trúc dạng vòng.
B. Phân tử ARN thông tin trưởng thành.
C. Phân tử ADN dạng thẳng kép dài.
D. Phân tử protein liên kết histone.

Câu 17. [TH] So với di truyền qua nhân, sự di truyền qua tế bào chất có đặc điểm nào khác biệt cơ bản?
A. Vai trò của bố và mẹ trong việc truyền đạt tính trạng là hoàn toàn như nhau.
B. Luôn tuân theo các quy luật phân li và tổ hợp tự do của các alen trong đó.
C. Tính trạng do mẹ truyền cho con, vai trò của người bố gần như không đáng kể.
D. Các gen luôn tồn tại thành từng cặp alen trên nhiễm sắc thể tương đồng đó.

Câu 18. [VD] Ở cây lúa, gen qui định tính trạng kháng một loại thuốc diệt cỏ nằm trong lục lạp. Người ta lấy hạt phấn của cây lúa kháng thuốc thụ phấn cho cây lúa mẫn cảm (không kháng thuốc). Theo lí thuyết, cây F1 phát triển từ hạt lai sẽ có đặc điểm gì?
A. Cây sẽ có khả năng kháng thuốc diệt cỏ.
B. Cây sẽ biểu hiện tính trạng trung gian.
C. Cây sẽ không kháng được thuốc diệt cỏ.
D. Cây sẽ có lá bị khảm, đốm lốm đốm.

Câu 19. [TH] Sự tồn tại của các gene ngoài nhân chứng tỏ điều gì về vai trò của tế bào chất trong di truyền?
A. Tế bào chất cũng chứa vật chất di truyền và tham gia vào việc quy định kiểu hình.
B. Tế bào chất chỉ là môi trường cho các hoạt động trao đổi chất của tế bào sống.
C. Tế bào chất chỉ có vai trò duy nhất là bảo vệ nhân và các bào quan khác bên trong.
D. Tế bào chất không có vai trò di truyền, mọi tính trạng đều do nhân tế bào quyết.

Câu 20. [NB] Nhà khoa học nào đã thực hiện các thí nghiệm kinh điển về sự di truyền màu lá ở cây hoa phấn, đặt nền móng cho học thuyết di truyền ngoài nhân?
A. G. Mendel.
B. T.H. Morgan.
C. C. Correns.
D. F. Crick.

Câu 21. [TH] Giả sử một tế bào trứng của cây hoa phấn chứa cả hai loại lục lạp: lục lạp bình thường (tạo diệp lục) và lục lạp đột biến (không tạo diệp lục). Sau khi thụ tinh và phát triển thành cây, cây con sẽ có kiểu hình lá như thế nào?
A. 100% lá có màu xanh bình thường.
B. 100% lá có màu trắng do mất diệp lục.
C. Lá có màu vàng nhạt đồng nhất.
D. Lá có thể bị khảm (đốm xanh trắng).

Câu 22. [VD] Để xác định một bệnh ở người có phải do di truyền theo dòng mẹ hay không, phương pháp nghiên cứu nào sau đây là hiệu quả nhất?
A. Phân tích phả hệ của nhiều gia đình, xem xét sự di truyền của bệnh qua các thế hệ.
B. So sánh kiểu hình của người bệnh với những người khỏe mạnh trong cùng một quần thể.
C. Gây đột biến thực nghiệm trên các tế bào của người bệnh rồi quan sát sự thay đổi.
D. Phân tích thành phần hóa học của máu và các dịch cơ thể của người đang mắc bệnh.

Câu 23. [NB] Vật chất di truyền của vi khuẩn và vật chất di truyền trong ti thể có điểm chung nào sau đây?
A. Đều là phân tử ADN dạng vòng và trần.
B. Đều được bao bọc bởi một màng kép.
C. Đều có số lượng gen rất lớn như nhau.
D. Đều liên kết với protein loại histone.

Câu 24. [TH] Nếu một tính trạng được xác định là di truyền ngoài nhân, điều đó có nghĩa là sự biểu hiện của nó
A. chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào các yếu tố môi trường sống xung quanh.
B. không bị ảnh hưởng bởi các gen nằm trong nhân của tế bào sinh vật.
C. chủ yếu được quy định bởi gen từ mẹ, không theo tỉ lệ của Menđen.
D. luôn luôn có hại và sẽ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ khỏi quần thể.

Câu 25. [VD] Một loài thực vật có tính trạng hình dạng quả do gen trong ti thể quy định. Gen A quy định quả tròn, gen a quy định quả dài. Thực hiện phép lai: Cây mẹ quả tròn × Cây bố quả dài. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 sẽ như thế nào?
A. 100% cây cho ra quả dài.
B. 50% quả tròn : 50% quả dài.
C. 100% cây cho ra quả tròn.
D. 75% quả tròn : 25% quả dài.

Câu 26. [NB] Việc tạo ra các dòng bất dục đực trong chọn giống cây trồng thuộc ứng dụng của di truyền ngoài nhân trong lĩnh vực nào?
A. Y học và trị liệu.
B. Nghiên cứu tiến hoá.
C. Bảo vệ môi trường.
D. Nông nghiệp và sản xuất.

Câu 27. [TH] Sự khác biệt cốt lõi giữa “di truyền theo dòng mẹ” và “di truyền liên kết với giới tính” là gì?
A. Một loại do gen trong tế bào chất, loại kia do gen trên nhiễm sắc thể giới tính.
B. Một loại chỉ xảy ra ở thực vật, loại còn lại chỉ xảy ra ở các loài động vật.
C. Một loại luôn có lợi cho sinh vật, loại còn lại luôn gây hại cho sinh vật đó.
D. Một loại có kết quả lai thuận nghịch giống nhau, loại kia thì cho kết quả khác.

Câu 28. [VD] Một bệnh nhân nam bị một bệnh do đột biến gen ty thể. Anh ta lấy một người vợ khỏe mạnh bình thường. Con của họ có nguy cơ mắc bệnh này không và tại sao?
A. Không, vì con cái chỉ nhận ti thể từ trứng của người mẹ, không nhận từ tinh trùng.
B. Có, tất cả các con gái sẽ mắc bệnh này vì nhận nhiễm sắc thể X từ người bố.
C. Có, 50% số con sẽ mắc bệnh này theo đúng quy luật phân li độc lập của gen.
D. Không, vì gen gây bệnh là gen lặn và sẽ bị gen trội của người mẹ lấn át hoàn toàn.

Câu 29. [TH] Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là
A. sự trao đổi chéo không cân giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.
B. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
C. sự thụ tinh chỉ xảy ra giữa các giao tử có cùng một nguồn gốc từ ban đầu.
D. sự kiện hợp tử nhận vật chất di truyền trong tế bào chất chủ yếu từ trứng.

Câu 30. [VD] Khi phân tích ADN ti thể của các nhóm người khác nhau trên thế giới, các nhà khoa học có thể rút ra kết luận về mối quan hệ họ hàng giữa họ. Điều này khả thi là do
A. ADN ti thể của mọi cá thể trên Trái Đất đều hoàn toàn giống hệt nhau.
B. ADN ti thể có tốc độ đột biến cực nhanh, tạo ra sự đa dạng vô hạn.
C. ADN ti thể ít bị tái tổ hợp, biến đổi chủ yếu do đột biến và truyền thẳng.
D. ADN ti thể chỉ tồn tại ở một nhóm người nhất định trên hành tinh này. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận