Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 13 (Có Đáp Án)

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng – TP. Vinh
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Văn Cường
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 13 là phần kiến thức quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào chủ đề “Công nghệ gen” – một lĩnh vực mũi nhọn của sinh học hiện đại giúp học sinh hiểu rõ quy trình tạo ADN tái tổ hợp và các ứng dụng thực tiễn trong y học, nông nghiệp và môi trường. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do thầy Nguyễn Văn Cường – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (TP. Vinh) biên soạn năm 2024, phù hợp để ôn luyện trước kỳ thi THPT Quốc gia.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập ứng dụng về kỹ thuật cắt – dán gen, sử dụng enzym, vector truyền, và tạo sinh vật biến đổi gen. Hệ thống câu hỏi trên detracnghiem.edu.vn được thiết kế đa dạng, lời giải rõ ràng, giúp học sinh tự đánh giá kiến thức và rèn kỹ năng giải bài nhanh, chính xác. Đây là công cụ học tập hiệu quả, hỗ trợ học sinh chinh phục các chuyên đề trọng tâm. Trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Chương II: Di Truyền Nhiễm Sắc Thể

Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học

Câu 1. [NB] Phương pháp nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ được gọi là gì?
A. Nghiên cứu phả hệ.
B. Nghiên cứu tế bào học.
C. Nghiên cứu di truyền phân tử.
D. Nghiên cứu di truyền quần thể.

Câu 2. [TH] Mục đích chính của việc lập bộ nhiễm sắc thể (karyotype) trong nghiên cứu di truyền tế bào ở người là gì?
A. Xác định trình tự các nucleotit trên các gen gây bệnh di truyền.
B. Phát hiện các bất thường về số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.
C. Theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua các thế hệ khác nhau.
D. Dự đoán khả năng mắc các bệnh do rối loạn chuyển hoá gây ra.

Câu 3. [NB] Trong sơ đồ phả hệ, kí hiệu hình vuông biểu thị cho đối tượng nào?
A. Nữ giới bình thường.
B. Nam giới.
C. Nữ giới bị bệnh.
D. Quan hệ hôn nhân.

Câu 4. [TH] Tại sao việc nghiên cứu di truyền ở người gặp nhiều khó khăn hơn so với các sinh vật khác?
A. Vì bộ nhiễm sắc thể của người có số lượng quá ít, khó quan sát.
B. Vì người không có các tính trạng trội lặn rõ ràng như ở đậu Hà Lan.
C. Vì người sinh sản muộn, đẻ ít con và các lí do xã hội khác.
D. Vì các gen ở người thường có hiện tượng liên kết hoàn toàn.

Câu 5. [VD] Dựa vào phả hệ về bệnh bạch tạng, một cặp vợ chồng bình thường sinh con gái bị bệnh. Điều này cho phép kết luận gen gây bệnh là:
A. gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. gen trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Câu 6. [NB] Liệu pháp gen là phương pháp chữa bệnh di truyền bằng cách nào sau đây?
A. Sử dụng các loại thuốc đặc trị để ức chế hoạt động của gen bệnh.
B. Thay thế gen bệnh trong cơ thể người bằng một gen bình thường.
C. Loại bỏ hoàn toàn các nhiễm sắc thể mang gen gây bệnh ra khỏi cơ thể.
D. Kích thích cơ thể tự sản xuất các protein để chống lại gen bệnh.

Câu 7. [TH] Di truyền y học tư vấn có vai trò chính là gì?
A. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về bệnh di truyền.
B. Trực tiếp chữa trị cho các bệnh nhân mắc bệnh di truyền bẩm sinh.
C. Nghiên cứu và tạo ra các loại thuốc mới để điều trị bệnh ung thư.
D. Quyết định việc sinh con hay không của các cặp vợ chồng mang gen bệnh.

Câu 8. [NB] Kĩ thuật chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết tua nhau thai được sử dụng trong sàng lọc trước sinh nhằm mục đích gì?
A. Lấy tế bào của thai nhi để phân tích nhiễm sắc thể và ADN.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng trực tiếp cho thai nhi phát triển.
C. Xác định chính xác giới tính của thai nhi theo yêu cầu.
D. Điều trị các bệnh di truyền cho thai nhi ngay từ trong bụng mẹ.

Câu 9. [VD] Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy người phụ nữ bình thường không mang gen bệnh. Theo lí thuyết, khả năng nào sau đây là đúng?
A. Tất cả con trai của họ đều sẽ bị bệnh máu khó đông.
B. 50% số con gái của họ sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. Tất cả con gái của họ đều bình thường nhưng mang gen bệnh.
D. 50% số con trai của họ sẽ bình thường không mang gen bệnh.

Câu 10. [TH] Bệnh Phenylketonuria (PKU) có thể được hạn chế biểu hiện triệu chứng bằng phương pháp nào sau đây?
A. Sử dụng liệu pháp gen để thay thế gen đột biến gây bệnh.
B. Truyền các enzyme chuyển hoá Phenylalanine vào cơ thể.
C. Phát hiện sớm và áp dụng một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
D. Phẫu thuật để loại bỏ các cơ quan bị ảnh hưởng bởi bệnh.

Câu 11. [NB] Kĩ thuật sử dụng virus đã được làm yếu để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh là một trong những thành tựu của lĩnh vực nào?
A. Di truyền tế bào.
B. Di truyền quần thể.
C. Liệu pháp gen.
D. Di truyền y học tư vấn.

Câu 12. [TH] Việc phân tích phả hệ về bệnh mù màu (do gen lặn trên X) thường cho thấy đặc điểm di truyền nào sau đây?
A. Bệnh chỉ xuất hiện ở nam giới mà không bao giờ có ở nữ giới.
B. Bệnh có xu hướng di truyền chéo từ ông ngoại qua mẹ đến cháu trai.
C. Nếu bố bị bệnh thì tất cả các con gái của ông ta đều sẽ bị bệnh.
D. Bệnh di truyền thẳng từ bố sang tất cả các con trai trong gia đình.

Câu 13. [VD] Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở thể dị hợp. Xác suất sinh con hoàn toàn không mang alen gây bệnh là bao nhiêu?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 3/4.
D. 1.

Câu 14. [NB] Bệnh ung thư được xem là một bệnh di truyền ở cấp độ nào?
A. Phân tử và tế bào.
B. Cơ thể và quần thể.
C. Chỉ ở cấp độ cơ thể.
D. Chỉ ở cấp độ phân tử.

Câu 15. [TH] Tại sao cấm kết hôn gần trong vòng ba đời lại là biện pháp quan trọng để bảo vệ vốn gen?
A. Vì nó làm giảm khả năng các gen lặn có hại tổ hợp lại ở thể đồng hợp.
B. Vì nó giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp có lợi hơn cho thế hệ sau.
C. Vì nó đảm bảo rằng tất cả các gen trội có lợi sẽ được biểu hiện.
D. Vì nó giúp loại bỏ hoàn toàn các alen gây bệnh ra khỏi quần thể người.

Câu 16. [VDC] Một người phụ nữ có bộ NST là 47,XXX. Người này có thể được hình thành do sự kết hợp của giao tử nào?
A. Giao tử (n) và giao tử (n-1).
B. Giao tử (n+1) chứa XX và giao tử (n) chứa X.
C. Giao tử (n+1) chứa XY và giao tử (n) chứa X.
D. Giao tử (n) chứa X và giao tử (n) chứa Y.

Câu 17. [NB] Bệnh galactosemia, một rối loạn chuyển hóa đường, có thể được quản lí hiệu quả bằng cách nào?
A. Truyền máu định kì.
B. Tránh dùng các sản phẩm từ sữa.
C. Uống thuốc kháng sinh.
D. Phơi nắng thường xuyên.

Câu 18. [TH] Một trong những hạn chế lớn nhất của phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
A. Phụ thuộc vào việc người được nghiên cứu cung cấp thông tin chính xác.
B. Không thể xác định được quy luật di truyền của các tính trạng trội.
C. Chỉ có thể áp dụng cho các bệnh do đột biến nhiễm sắc thể gây ra.
D. Đòi hỏi phải có các thiết bị hiện đại và chi phí rất tốn kém.

Câu 19. [NB] Theo sách giáo khoa, liệu pháp gen đã có những thành tựu ban đầu trong việc điều trị bệnh nào?
A. Bệnh đái tháo đường.
B. Bệnh tim mạch.
C. Bệnh mù bẩm sinh Leber.
D. Bệnh Alzheimer.

Câu 20. [TH] Xác định bệnh di truyền do đột biến số lượng NST (ví dụ Down) dựa trên phương pháp nào hiệu quả nhất?
A. Nghiên cứu phả hệ qua nhiều thế hệ.
B. Phân tích bộ nhiễm sắc thể của tế bào (karyotype).
C. Phân tích trình tự ADN để tìm các gen đột biến.
D. Xét nghiệm sinh hóa để tìm các sản phẩm bất thường.

Câu 21. [VD] Dựa vào phả hệ (Hình 13.1), một bệnh di truyền chỉ biểu hiện ở nam giới và người bố bị bệnh không truyền cho con trai. Đây có thể là bệnh do:
A. gen lặn trên NST thường.
B. gen trội trên NST thường.
C. gen lặn trên NST giới tính Y.
D. gen lặn trên NST giới tính X.

Câu 22. [NB] Ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người được gọi là gì?
A. Di truyền y học.
B. Di truyền học người.
C. Di truyền phân tử.
D. Di truyền quần thể.

Câu 23. [TH] Trong liệu pháp gen, tại sao việc đưa gen lành vào tế bào mầm lại gặp nhiều rào cản?
A. Vì sự thay đổi này có thể di truyền cho các thế hệ sau.
B. Vì tế bào mầm rất khó lấy ra khỏi cơ thể người bệnh.
C. Vì gen lành không thể hoạt động trong tế bào mầm.
D. Vì kĩ thuật này có chi phí cao hơn so với tế bào soma.

Câu 24. [VD] Một người đàn ông bị bệnh cholesterol cao do gen trội trên NST thường (dị hợp) lấy vợ bình thường. Xác suất sinh con bị bệnh là:
A. 50%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 100%.

Câu 25. [NB] Các tế bào nào thường được sử dụng để lập bộ nhiễm sắc thể của người?
A. Tế bào thần kinh.
B. Tế bào cơ.
C. Tế bào biểu bì.
D. Tế bào bạch cầu.

Câu 26. [TH] Đâu là thách thức lớn nhất của liệu pháp gen hiện nay?
A. Việc xác định chính xác gen gây bệnh.
B. Đưa gen lành đến đúng tế bào đích và kiểm soát hoạt động của nó.
C. Việc tìm kiếm các tình nguyện viên tham gia thử nghiệm.
D. Chi phí cho việc tổng hợp các gen lành còn quá cao.

Câu 27. [VDC] Một cặp vợ chồng có con trai bị PKU, con gái bị máu khó đông. Xác suất sinh con thứ ba không bị cả hai bệnh là:
A. 1/4.
B. 3/16.
C. 9/16.
D. 3/4.

Câu 28. [NB] Việc sử dụng hệ thống CRISPR-Cas 9 là một tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào?
A. Chẩn đoán hình ảnh.
B. Chỉnh sửa gen.
C. Nuôi cấy mô tế bào.
D. Nhân bản vô tính.

Câu 29. [TH] Đối tượng nào sau đây không nên sử dụng liệu pháp gen soma?
A. Bệnh nhân ung thư máu.
B. Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
C. Người bị bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh.
D. Người mang gen bệnh nhưng chưa biểu hiện bệnh.

Câu 30. [VD] Một người phụ nữ có NST 21 ngắn hơn bình thường. Nguy cơ sinh con mắc hội chứng nào tăng cao?
A. Hội chứng Turner.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Down.
D. Hội chứng Patau. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận