Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 12 là nội dung quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, xoay quanh chủ đề “Công nghệ tế bào” – một lĩnh vực hiện đại trong công nghệ sinh học giúp nhân giống và cải tạo giống cây trồng, vật nuôi hiệu quả. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Nguyễn Thị Diệu Linh – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Trãi (TP. Hải Dương) biên soạn năm 2024, được dùng làm tài liệu ôn luyện trước các kỳ kiểm tra định kỳ và thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập ứng dụng xoay quanh kỹ thuật nuôi cấy mô, nhân bản vô tính, dung hợp tế bào trần, và ứng dụng công nghệ tế bào trong nông nghiệp – y học. Học sinh có thể luyện tập hiệu quả qua hệ thống detracnghiem.edu.vn với kho câu hỏi chuẩn hóa, giải thích chi tiết và công cụ theo dõi kết quả học tập cá nhân. Đây là nền tảng lý tưởng giúp học sinh nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Chương II: Di Truyền Nhiễm Sắc Thể
Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể
Câu 1. [NB] Hiện tượng làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là gì?
A. Đột biến đa bội.
B. Đột biến lệch bội.
C. Đột biến cấu trúc.
D. Đột biến gen.
Câu 2. [TH] Cơ chế chủ yếu nào sau đây dẫn đến sự hình thành giao tử lệch bội (n+1) và (n-1)?
A. Sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình giảm phân.
B. Sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó trong giảm phân.
C. Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid khác nguồn gốc.
D. Sự nhân đôi bất thường của một cặp NST ở kì trung gian của phân bào.
Câu 3. [NB] Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho sinh vật?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Câu 4. [TH] Hóa chất colchicine thường được sử dụng trong chọn giống thực vật để gây ra dạng đột biến nào?
A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến mất đoạn.
C. Đột biến đa bội.
D. Đột biến đảo đoạn.
Câu 5. [VD] Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=24. Một cá thể của loài này bị đột biến, trong tế bào sinh dưỡng có tổng số 25 nhiễm sắc thể. Cá thể này thuộc thể đột biến nào?
A. Thể một.
B. Thể không.
C. Thể ba.
D. Thể tam bội.
Câu 6. [NB] Hội chứng Down ở người là một ví dụ về dạng đột biến nào sau đây?
A. Mất một đoạn ở nhiễm sắc thể số 21.
B. Thừa một nhiễm sắc thể ở cặp số 21.
C. Thừa một nhiễm sắc thể ở cặp giới tính.
D. Mất một nhiễm sắc thể ở cặp số 5.
Câu 7. [TH] Dạng đột biến cấu trúc nào có thể làm cho hai gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen mới hình thành?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Lặp đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 8. [NB] Hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra, đảo ngược 180 độ rồi nối lại vào vị trí cũ được gọi là gì?
A. Lặp đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Câu 9. [VD] Một tế bào sinh dưỡng của thể đa bội chứa 36 nhiễm sắc thể, trong khi tế bào lưỡng bội bình thường của loài có 2n=24. Tế bào trên thuộc thể đột biến nào?
A. Thể tứ bội (4n).
B. Thể ba (2n+1).
C. Thể tam bội (3n).
D. Thể bốn (2n+2).
Câu 10. [TH] So sánh giữa đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể, điểm khác biệt cơ bản là gì?
A. Đảo đoạn luôn gây hậu quả nghiêm trọng hơn chuyển đoạn.
B. Đảo đoạn làm thay đổi trình tự, chuyển đoạn thay đổi vị trí.
C. Chuyển đoạn làm tăng số lượng gen, đảo đoạn thì không.
D. Chỉ có chuyển đoạn mới có thể quan sát dưới kính hiển vi.
Câu 11. [NB] Trong các tác nhân vật lí, tác nhân nào thường gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như đứt gãy?
A. Sóng siêu âm.
B. Tia X, tia gamma.
C. Sốc nhiệt độ.
D. Ánh sáng nhìn thấy.
Câu 12. [TH] Tại sao thể đa bội lẻ (3n, 5n,…) thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường?
A. Vì chúng gặp khó khăn trong việc phân li NST khi giảm phân.
B. Vì chúng không có khả năng tổng hợp các protein cần thiết.
C. Vì cơ quan sinh sản của chúng không phát triển đầy đủ.
D. Vì chúng có sức sống yếu và thường chết trước tuổi trưởng thành.
Câu 13. [VD] Một loài có bộ NST 2n. Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 2n+2 được gọi là gì?
A. Thể một nhiễm.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể bốn nhiễm.
D. Thể tam bội.
Câu 14. [NB] Hiện tượng ung thư máu ác tính ở người (bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy) có liên quan đến dạng đột biến nào?
A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể số 9.
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể số 22.
C. Chuyển đoạn giữa NST số 9 và 22.
D. Đảo đoạn trên nhiễm sắc thể số 9.
Câu 15. [TH] Vai trò quan trọng nhất của đột biến lặp đoạn trong quá trình tiến hóa là gì?
A. Cung cấp vật liệu cho sự hình thành các gen mới trong quần thể.
B. Góp phần làm thay đổi vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể.
C. Luôn làm tăng cường sự biểu hiện của các tính trạng có lợi.
D. Giúp các cá thể thích nghi nhanh chóng với môi trường sống.
Câu 16. [VDC] Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Lai giữa hai cây hoa đỏ (P) thu được F1 có tỉ lệ 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Biết rằng cây hoa trắng có khả năng sinh sản bình thường và không có đột biến gen mới. Cơ chế nào có thể giải thích cho kết quả trên?
A. Cây hoa trắng là thể tam bội có kiểu gen aaa.
B. Cả hai cây P đều là thể ba có kiểu gen Aaa.
C. Cả hai cây P đều là thể một có kiểu gen Ao.
D. Cây hoa trắng là thể một có kiểu gen ao.
Câu 17. [NB] Dạng đột biến nào làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Mất đoạn và lặp đoạn.
B. Đảo đoạn và mất đoạn.
C. Lặp đoạn và đảo đoạn.
D. Chuyển đoạn và đảo đoạn.
Câu 18. [TH] Tại sao tần suất trẻ sinh ra mắc hội chứng Down lại tăng lên theo tuổi của người mẹ?
A. Vì tế bào trứng của người mẹ lớn tuổi dễ bị tác động bởi tia tử ngoại.
B. Vì quá trình thụ tinh ở phụ nữ lớn tuổi thường xảy ra nhiều sai sót.
C. Vì giảm phân ở phụ nữ lớn tuổi dễ bị rối loạn sự phân li của NST.
D. Vì người mẹ lớn tuổi thường mang sẵn các gen đột biến gây bệnh.
Câu 19. [NB] Hội chứng Turner ở người (XO) là ví dụ về thể đột biến nào?
A. Thể ba ở cặp NST giới tính.
B. Thể không ở cặp NST thường.
C. Thể đa bội lẻ trong tế bào.
D. Thể một ở cặp NST giới tính.
Câu 20. [TH] Việc ứng dụng đột biến mất đoạn nhỏ trong chọn giống có mục đích gì?
A. Loại bỏ một số gen không mong muốn ra khỏi kiểu gen của giống.
B. Làm tăng số lượng sản phẩm của gen có lợi trong cơ thể vật nuôi.
C. Tạo ra các giống mới có khả năng sinh sản vượt trội so với dạng gốc.
D. Giúp xác định vị trí chính xác của các gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 21. [VD] Ở người, hội chứng Klinefelter có bộ nhiễm sắc thể giới tính là XXY. Cơ chế phát sinh hội chứng này là gì?
A. Do sự không phân li của cặp NST 21 trong quá trình giảm phân I.
B. Do sự không phân li của cặp NST 21 trong quá trình giảm phân II.
C. Do sự không phân li của cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
D. Do sự thụ tinh giữa một giao tử bình thường và một giao tử đa bội.
Câu 22. [NB] Sự thay đổi số lượng của toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể trong tế bào được gọi là gì?
A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến cấu trúc.
D. Đột biến đảo đoạn.
Câu 23. [TH] Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể có điểm chung nào sau đây?
A. Đều chỉ làm thay đổi số lượng gen có trong tế bào.
B. Đều là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.
C. Đều là những biến đổi ở cấp độ nhiễm sắc thể trong tế bào.
D. Đều chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không ở NST giới tính.
Câu 24. [VD] Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCDEFG. Sau khi bị đột biến, trình tự các gen trên nhiễm sắc thể đó là ABFEDCG. Đây là dạng đột biến gì?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 25. [NB] Hiện tượng nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A. Mất một đoạn nhiễm sắc thể.
B. Một đoạn nhiễm sắc thể lặp lại.
C. Chuyển đoạn giữa hai NST.
D. Thêm một NST vào một cặp.
Câu 26. [TH] Tại sao việc tạo ra các giống cây trồng đa bội lại có hiệu quả kinh tế cao?
A. Vì chúng luôn tạo ra quả không hạt, thuận lợi cho việc chế biến.
B. Vì chúng có khả năng chống chịu tốt với mọi điều kiện môi trường.
C. Vì chúng thường có cơ quan sinh dưỡng lớn, cho năng suất cao hơn.
D. Vì chúng có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với các giống lưỡng bội.
Câu 27. [VDC] Một loài thực vật có 2n = 20. Có 5 tế bào của loài này nguyên phân liên tiếp 3 lần, nhưng ở lần phân bào thứ 2 của một trong năm tế bào đó, tất cả các cặp NST đã không phân li. Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các tế bào con sau khi kết thúc quá trình trên là bao nhiêu?
A. 760.
B. 840.
C. 800.
D. 920.
Câu 28. [NB] Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể là do:
A. Các tác nhân vật lí, hóa học hoặc do rối loạn sinh lí nội bào.
B. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
C. Sự trao đổi chéo giữa các chromatid trong quá trình giảm phân.
D. Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
Câu 29. [TH] Đột biến chuyển đoạn có thể gây ra những hậu quả nào cho sinh vật?
A. Luôn làm giảm số lượng gen, dẫn đến làm giảm sức sống của cá thể.
B. Có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết hoặc gây ra bệnh ung thư.
C. Chỉ làm thay đổi trình tự gen mà không ảnh hưởng đến kiểu hình.
D. Luôn tạo ra các alen mới, làm tăng sự đa dạng di truyền cho quần thể.
Câu 30. [VD] Ở cà độc dược (2n=24), người ta phát hiện được các cây tam nhiễm ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Số loại thể ba có thể có ở loài này là bao nhiêu?
A. 24.
B. 12.
C. 1.
D. 13.
