Trắc Nghiệm Sinh 12 Kết Nối Tri Thức Bài 5 là một phần quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, với nội dung chính xoay quanh “Thường biến và mức phản ứng” – giúp học sinh phân biệt rõ giữa biến dị di truyền và biến dị không di truyền. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức do cô Phạm Thị Minh Tuyết – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP. Biên Hòa, Đồng Nai) biên soạn năm 2024, được thiết kế nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập kiến thức nền tảng và chuẩn bị cho bài kiểm tra chương.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các dạng câu hỏi lý thuyết và phân tích tình huống về nguyên nhân phát sinh thường biến, đặc điểm của mức phản ứng và vai trò thích nghi của thường biến trong chọn giống và đời sống. Với sự hỗ trợ từ detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi, xem đáp án và giải thích cụ thể từng câu hỏi. Đây là nền tảng lý tưởng để củng cố kiến thức và luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Kết Nối Tri Thức
Chương I: Di Truyền Phân Tử
Bài 5: Công nghệ di truyền
Câu 1. [Nhận biết] Theo định nghĩa trong sách giáo khoa, công nghệ gene là quy trình kĩ thuật nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo ra các hợp chất hữu cơ mới có hoạt tính sinh học cao từ vi sinh vật.
B. Thay đổi cấu trúc gene và kiểu hình của sinh vật để tạo sản phẩm mong muốn.
C. Nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của các gene trong hệ gene của loài.
D. Sửa chữa các gene bị lỗi trong cơ thể người để điều trị các bệnh di truyền.
Câu 2. [Thông hiểu] Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, tại sao người ta phải sử dụng cùng một loại enzyme giới hạn (restrictase) để cắt cả gene cần chuyển và thể truyền (plasmid)?
A. Để đảm bảo rằng cả gene và plasmid đều bị cắt thành nhiều đoạn nhỏ bằng nhau.
B. Để tiết kiệm chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện thí nghiệm ở phòng lab.
C. Để tạo ra các đầu dính có trình tự bổ sung, giúp gene dễ dàng gắn vào plasmid.
D. Để enzyme nối (ligase) có thể nhận biết và hoạt động hiệu quả hơn sau đó nữa.
Câu 3. [Nhận biết] Enzyme nào sau đây có vai trò nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền để tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp hoàn chỉnh?
A. Enzyme giới hạn (restrictase).
B. Enzyme RNA polymerase.
C. Enzyme DNA polymerase.
D. Enzyme nối (ligase).
Câu 4. [Thông hiểu] Mục đích chính của việc tạo ra động vật và thực vật biến đổi gene là gì?
A. Tạo ra những sinh vật có các đặc điểm khác thường phục vụ nhu cầu con người.
B. Nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở các loài sinh vật bậc cao hơn.
C. Bảo tồn các nguồn gene quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên.
D. Tạo ra các loài mới có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường sống hiện tại.
Câu 5. [Nhận biết] Trong công nghệ gene, plasmid của vi khuẩn thường được sử dụng làm gì?
A. Làm gene cần chuyển.
B. Làm tế bào nhận.
C. Làm thể truyền.
D. Làm sản phẩm cuối.
Câu 6. [Thông hiểu] Thành công của việc sản xuất insulin người bằng vi khuẩn E. coli biến đổi gene đã chứng minh điều gì về mặt sinh học?
A. Mã di truyền có tính phổ biến, cho phép gene người biểu hiện trong vi khuẩn.
B. Vi khuẩn E. coli có bộ máy di truyền hoàn toàn tương đồng với tế bào người.
C. Tất cả các protein của người đều có thể được sản xuất hiệu quả trong vi khuẩn.
D. Kĩ thuật chuyển gene có thể được áp dụng thành công cho mọi loài sinh vật.
Câu 7. [Vận dụng] Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp beta-carotene (tiền vitamin A). Họ sẽ thực hiện quy trình nào sau đây?
A. Gây đột biến ngẫu nhiên trên giống lúa rồi chọn lọc cá thể có hạt màu vàng.
B. Lai giống lúa này với một giống cà rốt có chứa nhiều beta-carotene hơn.
C. Chuyển gene tổng hợp beta-carotene từ loài khác vào hệ gene của cây lúa.
D. Chiếu xạ tia cực tím lên hạt lúa để kích hoạt các gene tiềm ẩn bên trong.
Câu 8. [Nhận biết] Trong kĩ thuật tạo động vật chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm, gene cần chuyển được tiêm vào giai đoạn nào của quá trình phát triển?
A. Vào hợp tử ở giai đoạn nhân còn chưa hòa vào nhau.
B. Vào tế bào trứng trước khi được thụ tinh với tinh trùng.
C. Vào phôi ở giai đoạn đã phát triển thành nhiều tế bào.
D. Vào cơ thể con non sau khi được sinh ra từ mẹ.
Câu 9. [Thông hiểu] Tại sao việc sử dụng vi khuẩn biến đổi gene trong công nghiệp và bảo vệ môi trường lại có nhiều ưu điểm hơn so với vi khuẩn thường?
A. Vì vi khuẩn biến đổi gene có kích thước lớn hơn và dễ dàng quan sát hơn.
B. Vì chúng có khả năng sản xuất sản phẩm hoặc phân hủy chất thải hiệu quả hơn.
C. Vì vi khuẩn biến đổi gene hoàn toàn vô hại đối với sức khỏe con người.
D. Vì chúng không cần điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ để sinh trưởng nữa.
Câu 10. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene trong nông nghiệp?
A. Tạo giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ.
B. Tạo ra các loại phân bón vi sinh giúp tăng độ phì nhiêu cho đất trồng.
C. Sử dụng các thiên địch để kiểm soát sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp.
D. Áp dụng kĩ thuật tưới nhỏ giọt để tiết kiệm nước trong nông nghiệp.
Câu 11. [Vận dụng] Một plasmid có một vị trí nhận biết duy nhất của enzyme EcoRI. Người ta dùng enzyme này để cắt plasmid và một đoạn gene cần chuyển, sau đó tiến hành nối. Có tối đa bao nhiêu loại sản phẩm dạng vòng có thể được tạo ra sau phản ứng nối này?
A. 1 loại.
B. 2 loại.
C. 3 loại.
D. 4 loại.
Câu 12. [Thông hiểu] Khi tạo thực vật biến đổi gene, phương pháp phổ biến để chuyển gene vào tế bào thực vật là gì?
A. Sử dụng súng bắn gene hoặc sử dụng plasmid của vi khuẩn Agrobacterium.
B. Vi tiêm trực tiếp gene cần chuyển vào bên trong hạt phấn của cây thực vật.
C. Cho tế bào thực vật ngâm trong dung dịch chứa DNA tái tổ hợp nồng độ cao.
D. Lai hữu tính giữa cây cần chuyển gene với một loài có mang gene mong muốn.
Câu 13. [Nhận biết] “Lúa vàng” là một thành tựu của công nghệ gene nhằm mục đích gì?
A. Tăng năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây lúa trồng.
B. Tạo ra giống lúa có hạt gạo màu vàng đẹp mắt hơn cho người tiêu dùng.
C. Bổ sung tiền chất vitamin A vào hạt gạo để chống bệnh thiếu vitamin A.
D. Giúp cây lúa có khả năng tự tổng hợp phân đạm từ nitơ trong không khí.
Câu 14. [Thông hiểu] Một trong những lo ngại về mặt đạo đức và an toàn sinh học của sinh vật biến đổi gene là gì?
A. Nguy cơ phát tán gene biến đổi ra ngoài tự nhiên và ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
B. Chi phí để tạo ra các sinh vật biến đổi gene thường rất cao và tốn kém.
C. Các sản phẩm từ sinh vật biến đổi gene thường có giá trị dinh dưỡng thấp.
D. Sinh vật biến đổi gene có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Câu 15. [Nhận biết] Trong ba bước chính của kĩ thuật chuyển gene, bước nào được xem là khâu trung tâm, quyết định sự thành công của cả quy trình?
A. Bước phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
B. Bước đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
C. Bước tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp mong muốn.
D. Bước nuôi cấy tế bào nhận để tạo sản phẩm.
Câu 16. [Vận dụng] Để xác định xem một tế bào vi khuẩn có nhận được DNA tái tổ hợp hay không, người ta thường sử dụng phương pháp nào?
A. Quan sát hình dạng và kích thước của khuẩn lạc vi khuẩn trên đĩa petri.
B. Sử dụng gene đánh dấu (ví dụ gene kháng kháng sinh) có trên thể truyền.
C. Đo nồng độ protein được tạo ra trong môi trường nuôi cấy của vi khuẩn.
D. Soi tế bào vi khuẩn dưới kính hiển vi điện tử để tìm plasmid tái tổ hợp.
Câu 17. [Vận dụng cao] Giả sử gene mã hóa insulin của người không có intron. Nếu chuyển thẳng gene này (cả vùng điều hòa) vào vi khuẩn E. coli, vi khuẩn có thể tạo ra insulin người hay không? Tại sao?
A. Có, vì vi khuẩn có bộ máy dịch mã tương tự tế bào người.
B. Không, vì vùng điều hòa của gene người thường không được vi khuẩn nhận biết.
C. Có, vì vi khuẩn sẽ tự động loại bỏ vùng điều hòa không phù hợp đi.
D. Không, vì insulin là một protein quá phức tạp đối với vi khuẩn E.coli.
Câu 18. [Thông hiểu] Tại sao trong công nghệ gene, người ta thường dùng tế bào vi khuẩn E. coli làm tế bào nhận?
A. Vì E. coli dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh và có cấu trúc di truyền đơn giản.
B. Vì E. coli có khả năng tự tạo ra các enzyme giới hạn và enzyme nối cần thiết.
C. Vì E. coli là loài vi khuẩn duy nhất có khả năng tiếp nhận DNA tái tổ hợp.
D. Vì E. coli có thể tồn tại trong điều kiện môi trường khắc nghiệt nhất quả đất.
Câu 19. [Nhận biết] Sinh vật mà hệ gene của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình được gọi là gì?
A. Sinh vật nhân tạo.
B. Sinh vật tái tổ hợp.
C. Sinh vật lai xa.
D. Sinh vật biến đổi gene.
Câu 20. [Thông hiểu] Khi tạo động vật chuyển gene, tại sao không phải tất cả các cá thể con sinh ra đều mang gene được chuyển?
A. Vì gene được chuyển có thể bị đào thải ra khỏi cơ thể trong quá trình phát triển.
B. Vì sự tích hợp của gene vào hệ gene của hợp tử diễn ra một cách ngẫu nhiên.
C. Vì gene được chuyển chỉ có thể biểu hiện ở một giới tính nhất định của cơ thể.
D. Vì mẹ mang thai hộ có thể tạo ra kháng thể chống lại gene được chuyển vào.
Câu 21. [Vận dụng] Một đoạn DNA của người và một plasmid đều được cắt bởi cùng một enzyme giới hạn. Nếu trộn chúng với nhau và thêm enzyme nối, sản phẩm nào sau đây không thể được tạo ra?
A. Plasmid được nối lại thành dạng vòng như ban đầu.
B. Một phân tử DNA dạng vòng chỉ chứa gene của người.
C. Hai phân tử plasmid nối lại với nhau thành một vòng lớn.
D. Plasmid mang đoạn DNA của người (DNA tái tổ hợp).
Câu 22. [Nhận biết] Kĩ thuật nào sau đây là một phần của công nghệ gene?
A. Kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng.
B. Kĩ thuật nuôi cấy mô và tế bào.
C. Kĩ thuật gây đột biến nhân tạo.
D. Kĩ thuật chuyển gene (DNA tái tổ hợp).
Câu 23. [Thông hiểu] Việc tạo ra cừu chuyển gene sản xuất protein antithrombin của người trong sữa có ý nghĩa gì?
A. Sản xuất dược phẩm sinh học quý giá để điều trị bệnh đông máu ở người.
B. Cải thiện chất lượng sữa của cừu để tăng giá trị dinh dưỡng cho con người.
C. Giúp cừu có khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở cừu.
D. Nghiên cứu cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở động vật có vú bậc cao.
Câu 24. [Vận dụng cao] Tại sao khi chuyển một gene của sinh vật nhân thực vào vi khuẩn, người ta thường phải dùng cDNA (DNA bổ sung được tổng hợp từ mRNA trưởng thành) thay vì dùng gene gốc từ bộ gene?
A. Vì vi khuẩn không có cơ chế để loại bỏ các đoạn intron có trong gene gốc.
B. Vì cDNA có cấu trúc bền vững và dễ dàng đi qua màng tế bào vi khuẩn hơn.
C. Vì cDNA có kích thước nhỏ hơn, giúp quá trình tạo DNA tái tổ hợp dễ dàng.
D. Vì gene gốc của sinh vật nhân thực không thể được cắt bởi enzyme giới hạn.
Câu 25. [Vận dụng] Người ta chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracycline vào plasmid làm thể truyền. Sau đó, vi khuẩn được biến nạp bằng plasmid tái tổ hợp (gene cần chuyển đã chèn vào giữa gene kháng thuốc). Môi trường nào dùng để chọn lọc tế bào nhận thành công?
A. Môi trường có tetracycline để chọn lọc tế bào.
B. Môi trường không có tetracycline để chọn lọc.
C. Môi trường dinh dưỡng bình thường để chọn.
D. Môi trường có kháng sinh khác để chọn lọc.
Câu 26. [Thông hiểu] Vấn đề nào cần được quan tâm hàng đầu khi phát triển và ứng dụng rộng rãi công nghệ gene?
A. Vấn đề về chi phí sản xuất và lợi nhuận kinh tế.
B. Vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ của các phát minh.
C. Vấn đề về an toàn sinh học, sức khỏe và đạo đức.
D. Vấn đề về tốc độ phát triển của công nghệ mới.
Câu 27. [Nhận biết] Quy trình chuyển gene bao gồm ba bước theo thứ tự nào sau đây?
A. Tạo DNA tái tổ hợp → Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → Phân lập dòng tế bào.
B. Đưa DNA vào tế bào nhận → Tạo DNA tái tổ hợp → Phân lập dòng tế bào nhận.
C. Phân lập dòng tế bào → Tạo DNA tái tổ hợp → Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào.
D. Tạo DNA tái tổ hợp → Phân lập dòng tế bào → Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào.
Câu 28. [Vận dụng cao] Nếu mục đích là tạo ra một động vật chuyển gene mà gene được biểu hiện ở tất cả các tế bào của cơ thể, phương pháp nào là hiệu quả nhất?
A. Tiêm gene vào một tế bào bất kì của cơ thể trưởng thành.
B. Tiêm gene vào hợp tử ngay sau khi thụ tinh đã xảy ra.
C. Nuôi cấy tế bào phôi và chuyển gene vào các tế bào này.
D. Sử dụng virus làm thể truyền để lây nhiễm cho cơ thể.
Câu 29. [Thông hiểu] Ngoài công nghệ DNA tái tổ hợp, kĩ thuật nào sau đây cũng được ứng dụng để tạo sinh vật biến đổi gene, đặc biệt là ở thực vật?
A. Kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
B. Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật.
C. Kĩ thuật cấy truyền phôi động vật.
D. Kĩ thuật lai xa và đa bội hóa.
Câu 30. [Nhận biết] Dựa vào sơ đồ Hình 5.1, đâu là ứng dụng của công nghệ gene tạo ra sản phẩm dùng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh cho người?
A. Tạo vi khuẩn sản xuất hormone insulin.
B. Tạo thực vật có khả năng kháng sâu.
C. Tạo vi sinh vật phân hủy rác thải.
D. Tạo động vật có năng suất cao hơn.
