Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 8 là phần tổng hợp cuối cùng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào “Ôn tập toàn chương trình và định hướng nghề nghiệp” – giúp học sinh hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và hiểu rõ vai trò của sinh học trong các lĩnh vực nghề nghiệp tương lai. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do cô Nguyễn Thị Mỹ Linh – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024, đóng vai trò là đề ôn luyện toàn diện trước kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi khái quát từ tất cả các chương: Di truyền, Tiến hóa, Sinh thái học và Ứng dụng công nghệ sinh học, giúp học sinh kiểm tra năng lực tổng hợp và vận dụng kiến thức vào thực tế. Học sinh có thể luyện tập trực tuyến trên nền tảng detracnghiem.edu.vn với lời giải chi tiết, giao diện thân thiện, và biểu đồ đánh giá tiến độ học tập. Đây là công cụ không thể thiếu giúp học sinh chuẩn bị toàn diện trước kỳ thi quan trọng. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Ôn Tập Chương 8
Câu 1 (Nhận biết): Theo sách giáo khoa, lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên tắc sinh thái nhằm đưa hệ sinh thái bị suy thoái trở về trạng thái gần với nguyên trạng ban đầu của nó?
A. Sinh thái học bảo tồn để gìn giữ các loài.
B. Sinh thái học ứng dụng để cải tạo đất đai.
C. Sinh thái học cá thể để nghiên cứu loài.
D. Sinh thái học phục hồi hệ sinh thái gốc.
Câu 2 (Nhận biết): Một trong những biện pháp quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học được đề cập trong sách là gì?
A. Chuyển đổi toàn bộ đất rừng thành khu vực trồng cây công nghiệp.
B. Xây dựng và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
C. Khuyến khích việc du nhập và phát triển các loài sinh vật lạ.
D. Tập trung khai thác các nguồn tài nguyên quý hiếm để phát triển.
Câu 3 (Thông hiểu): Việc đưa loài sói xám trở lại Vườn quốc gia Yellowstone (Hoa Kỳ) được xem là một ví dụ điển hình về phương pháp phục hồi hệ sinh thái nào sau đây?
A. Loại bỏ các yếu tố gây hại như kim loại nặng, chất thải nguy hiểm.
B. Khắc phục hậu quả của thiên tai như cháy rừng, ô nhiễm môi trường.
C. Tái du nhập, đưa trở lại các loài bản địa, đặc biệt là loài chủ chốt.
D. Cải tạo môi trường đất và nước để tăng cường dinh dưỡng cho cây.
Câu 4 (Vận dụng): Một địa phương có một vùng đất trống bị suy thoái do khai thác khoáng sản quá mức. Dựa vào kiến thức về sinh thái học phục hồi, biện pháp nào sau đây thể hiện cách tiếp cận toàn diện nhất?
A. Chỉ cần trồng lại một loại cây chịu hạn có khả năng sinh trưởng tốt.
B. Chỉ cần xử lí ô nhiễm kim loại nặng còn sót lại trong đất trồng đó.
C. Trồng lại cây bản địa, cải tạo đất và bổ sung loài động vật phù hợp.
D. Xây dựng khu công nghiệp mới để tạo việc làm cho người dân ở đó.
Câu 5 (Thông hiểu): Phát triển bền vững được định nghĩa là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Không làm suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khác.
B. Không làm thay đổi cơ cấu xã hội và các giá trị văn hóa truyền thống.
C. Không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ sau.
D. Không làm tác động đến sự cân bằng của các hệ sinh thái nhân tạo.
Câu 6 (Nhận biết): Theo sơ đồ trong sách giáo khoa, phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa của ba trụ cột cơ bản nào?
A. Kinh tế – Chính trị – Văn hóa.
B. Kinh tế – Xã hội – Môi trường.
C. Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ.
D. Giáo dục – Y tế – An ninh quốc phòng.
Câu 7 (Thông hiểu): Tại sao việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng) lại là một thách thức lớn trong quá trình phát triển bền vững?
A. Vì các tài nguyên này không thể tái tạo được trong bất kì điều kiện nào.
B. Vì nhu cầu sử dụng rất lớn trong khi nhiều tài nguyên đang cạn kiệt.
C. Vì các tài nguyên này chỉ phân bố ở một vài khu vực trên thế giới.
D. Vì việc sử dụng tài nguyên luôn gây ra các xung đột về chính trị.
Câu 8 (Vận dụng cao): Một quốc gia chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế bằng cách khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng và khoáng sản, bỏ qua các vấn đề môi trường và an sinh xã hội. Hành động này vi phạm nguyên tắc nào của phát triển bền vững?
A. Nguyên tắc về sự hài hòa giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường.
B. Nguyên tắc về việc ưu tiên phát triển kinh tế trước mọi yếu tố khác.
C. Nguyên tắc về sự độc lập hoàn toàn giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
D. Nguyên tắc về việc bảo tồn nguyên vẹn tài nguyên cho các thế hệ sau.
Câu 9 (Nhận biết): Biện pháp nào sau đây được xem là giải pháp nhằm hạn chế gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất và sinh hoạt?
A. Tăng cường sử dụng các loại bao bì nhựa chỉ dùng một lần.
B. Xả trực tiếp chất thải chưa qua xử lí ra sông hồ tự nhiên.
C. Khuyến khích việc đốt rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình.
D. Áp dụng công nghệ xử lí chất thải và thực hiện tái chế rác.
Câu 10 (Thông hiểu): Việc thành lập các khu bảo tồn tại chỗ (in-situ) như Vườn quốc gia Cúc Phương có ý nghĩa cốt lõi là gì?
A. Bảo vệ các loài sinh vật ngay trong môi trường sống tự nhiên của chúng.
B. Di chuyển các loài quý hiếm về một nơi để tiện chăm sóc và nhân giống.
C. Nghiên cứu đặc điểm di truyền của các loài để tạo ra giống mới tốt hơn.
D. Tạo ra một khu vực riêng biệt để phục vụ cho du lịch sinh thái giá rẻ.
Câu 11 (Thông hiểu): Việc xây dựng các ngân hàng gene và vườn thực vật được xếp vào hình thức bảo tồn nào sau đây?
A. Bảo tồn tại chỗ vì nó nằm trong lãnh thổ quốc gia.
B. Bảo tồn chuyển chỗ vì đưa sinh vật ra khỏi nơi ở.
C. Phục hồi sinh thái vì nó tái tạo lại các gene cũ.
D. Phát triển bền vững vì nó tạo ra giá trị kinh tế.
Câu 12 (Vận dụng): Một loài lan quý hiếm chỉ còn lại vài cá thể trong một khu rừng đang bị tàn phá. Để cứu loài này khỏi nguy cơ tuyệt chủng, biện pháp bảo tồn kết hợp nào là hiệu quả nhất?
A. Chỉ cần cấm tuyệt đối mọi hoạt động của con người trong khu rừng đó.
B. Lập khu bảo tồn và lấy mẫu về vườn thực vật để nhân giống, chăm sóc.
C. Chỉ cần di chuyển toàn bộ số cá thể còn lại đến một vườn quốc gia khác.
D. Chỉ cần chiết xuất các hợp chất có giá trị từ cây để lưu trữ trong phòng.
Câu 13 (Nhận biết): Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực đồng thời phải?
A. Tối đa hóa lợi nhuận kinh tế trong thời gian ngắn nhất có thể.
B. Thay thế toàn bộ giống bản địa bằng các giống cao sản mới.
C. Hạn chế các tác động xấu đến môi trường và hệ sinh thái đó.
D. Mở rộng diện tích canh tác bằng mọi giá, kể cả phá rừng.
Câu 14 (Thông hiểu): Tại sao việc kiểm soát sự gia tăng dân số lại có vai trò quan trọng trong việc thực hiện phát triển bền vững ở nhiều quốc gia?
A. Vì dân số đông luôn dẫn đến sự suy thoái về văn hóa và đạo đức.
B. Vì dân số đông sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào cho công nghiệp.
C. Vì dân số tăng nhanh gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường.
D. Vì dân số ổn định sẽ làm cho kinh tế của đất nước ngừng phát triển.
Câu 15 (Vận dụng cao): Một công ty đề xuất dự án xây dựng nhà máy sản xuất giấy quy mô lớn tại vùng đệm của một vườn quốc gia. Dưới góc độ phát triển bền vững, yếu tố nào cần được ưu tiên xem xét và đánh giá cẩn trọng nhất?
A. Khả năng dự án tạo ra bao nhiêu việc làm cho người dân địa phương đó.
B. Khoản thuế mà dự án có thể đóng góp vào ngân sách của nhà nước này.
C. Tác động của việc xả thải và khai thác nguyên liệu lên hệ sinh thái.
D. Thời gian thi công dự án và các chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng đó.
Câu 16 (Nhận biết): Đâu là mục tiêu chính của hoạt động giáo dục về môi trường được đề cập trong sách giáo khoa?
A. Cung cấp kiến thức chuyên sâu về sinh học phân tử.
B. Đào tạo các chuyên gia hàng đầu về quản lí môi trường.
C. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng xã hội.
D. Phổ biến các kĩ thuật khai thác tài nguyên hiệu quả.
Câu 17 (Nhận biết): Theo sách giáo khoa, việc phân loại rác tại nguồn thuộc biện pháp nào nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường?
A. Biện pháp công nghệ.
B. Biện pháp giáo dục.
C. Biện pháp kinh tế.
D. Biện pháp pháp luật.
Câu 18 (Thông hiểu): Nội dung “khai thác đi đôi với bảo vệ và phát triển rừng” thể hiện sự vận dụng nguyên tắc nào của phát triển bền vững?
A. Sử dụng hợp lí và tái tạo tài nguyên thiên nhiên.
B. Hạn chế tuyệt đối mọi hoạt động khai thác.
C. Thay thế hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên.
D. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng.
Câu 19 (Vận dụng): Một làng nghề tái chế nhựa thủ công gây ô nhiễm không khí và nguồn nước nghiêm trọng, ảnh hưởng sức khỏe người dân. Để giải quyết vấn đề này theo hướng bền vững, cần làm gì?
A. Đóng cửa hoàn toàn làng nghề, cấm người dân tham gia sản xuất.
B. Giữ nguyên hiện trạng để đảm bảo việc làm cho người dân địa phương.
C. Di dời toàn bộ làng nghề đến một khu vực khác xa khu dân cư đang ở.
D. Hỗ trợ đổi mới công nghệ, quy hoạch sản xuất và xử lí ô nhiễm.
Câu 20 (Nhận biết): Lĩnh vực nào sau đây được xác định là sự vận dụng các nguyên lý sinh thái và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học bảo tồn.
C. Sinh thái học quần xã.
D. Sinh thái học hệ sinh thái.
Câu 21 (Thông hiểu): Sự khác biệt cơ bản giữa sinh thái học phục hồi và sinh thái học bảo tồn là gì?
A. Phục hồi tập trung vào loài, bảo tồn tập trung vào quần thể sinh vật.
B. Phục hồi chỉ áp dụng cho hệ sinh thái trên cạn, bảo tồn cho dưới nước.
C. Phục hồi hướng tới việc chữa lành, bảo tồn hướng tới việc phòng ngừa.
D. Phục hồi là khoa học lí thuyết, bảo tồn là khoa học ứng dụng thực tiễn.
Câu 22 (Vận dụng cao): Xem xét một hệ sinh thái rạn san hô bị tẩy trắng do nhiệt độ nước biển tăng. Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất vai trò của “sinh thái học phục hồi”?
A. Cấm hoạt động du lịch lặn biển để tránh tác động thêm lên các rạn san hô.
B. Cấy ghép các loài san hô có khả năng chịu nhiệt tốt vào khu vực bị tổn thương.
C. Lập báo cáo khoa học về sự suy giảm đa dạng sinh học tại khu vực rạn san hô.
D. Tuyên truyền cho ngư dân về tác hại của việc khai thác cá bằng chất nổ.
Câu 23 (Nhận biết): Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió góp phần thực hiện mục tiêu nào của phát triển bền vững?
A. Tăng trưởng kinh tế nhanh.
B. Hạn chế ô nhiễm môi trường.
C. Cải thiện công bằng xã hội.
D. Bảo tồn văn hóa truyền thống.
Câu 24 (Thông hiểu): Tại sao một số biện pháp phục hồi hệ sinh thái (ví dụ như trồng lại rừng) cần sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương để đạt hiệu quả?
A. Vì cộng đồng địa phương có nguồn vốn đầu tư dồi dào cho các dự án.
B. Vì chỉ có cộng đồng địa phương mới có đủ kiến thức chuyên môn sâu.
C. Vì các chuyên gia khoa học không được phép vào các khu vực này.
D. Vì họ là người trực tiếp quản lí, hưởng lợi và bảo vệ thành quả đó.
Câu 25 (Nhận biết): Đâu là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm đa dạng sinh học được đề cập trong chương trình?
A. Sự biến đổi của các loài theo chu kì tự nhiên.
B. Quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra quá mạnh.
C. Khai thác quá mức tài nguyên và phá hủy môi trường.
D. Sự cạnh tranh sinh học giữa các loài bản địa.
Câu 26 (Vận dụng): Khi xây dựng một khu đô thị mới, việc quy hoạch các không gian xanh như công viên, hồ điều hòa thể hiện sự tích hợp yếu tố nào trong phát triển bền vững?
A. Chỉ thể hiện yếu tố kinh tế vì làm tăng giá trị bất động sản.
B. Chỉ thể hiện yếu tố xã hội vì tạo nơi vui chơi cho người dân.
C. Thể hiện sự hài hòa giữa yếu tố môi trường và yếu tố xã hội.
D. Chỉ thể hiện yếu tố pháp luật vì tuân thủ quy định xây dựng.
Câu 27 (Thông hiểu): Theo quan điểm phát triển bền vững, tại sao việc xóa đói giảm nghèo lại có liên quan mật thiết đến bảo vệ môi trường?
A. Vì người nghèo thường không quan tâm đến các vấn đề về môi trường.
B. Vì người giàu có ý thức bảo vệ môi trường tốt hơn người nghèo.
C. Vì nghèo đói buộc người dân phụ thuộc, khai thác quá mức tài nguyên.
D. Vì các chương trình xóa đói giảm nghèo luôn có ngân sách môi trường.
Câu 28 (Nhận biết): Phương pháp nào sau đây thuộc nhóm “phục hồi và cải tạo môi trường” trong sinh thái học phục hồi?
A. Tăng cường công tác tuyên truyền.
B. Trồng rừng và cải tạo đất hoang.
C. Ban hành các bộ luật bảo vệ.
D. Lồng ghép giáo dục môi trường.
Câu 29 (Vận dụng cao): Một doanh nghiệp sản xuất nông sản sạch theo tiêu chuẩn hữu cơ, tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương và có hệ thống xử lí chất thải đạt chuẩn. Mô hình này đang thực hiện tốt khía cạnh nào?
A. Thể hiện sự hài hòa của cả ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
B. Chỉ tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận kinh tế cho doanh nghiệp.
C. Chỉ tập trung vào việc giải quyết các vấn đề xã hội của địa phương.
D. Chỉ tập trung vào việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Câu 30 (Vận dụng): Nhận định “Phát triển bền vững là trạng thái phát triển không thay đổi, giữ nguyên mọi thứ như hiện tại để bảo tồn cho tương lai” đúng hay sai theo nội dung đã học?
A. Đúng, vì bền vững có nghĩa là không tạo ra bất kì sự thay đổi nào cả.
B. Sai, vì phát triển bền vững là sự phát triển có định hướng và cân bằng.
C. Đúng, vì mọi sự phát triển đều sẽ gây hại cho các thế hệ tương lai.
D. Sai, vì phát triển bền vững chỉ tập trung vào kinh tế và xã hội mà thôi.
