Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 6 là phần tổng kết kiến thức cuối chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, xoay quanh nội dung “Ứng dụng di truyền học, công nghệ sinh học và bảo vệ sinh quyển” – giúp học sinh hiểu rõ vai trò của sinh học hiện đại trong đời sống và phát triển bền vững. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do cô Trần Thị Ngọc Huyền – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Nguyễn Tất Thành (TP. Pleiku, Gia Lai) biên soạn năm 2024, phù hợp để học sinh ôn luyện toàn diện trước kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các câu hỏi lý thuyết và tình huống thực tiễn liên quan đến công nghệ gen, sinh học phân tử, ứng dụng công nghệ tế bào và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học. Thông qua nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh được luyện tập với giao diện dễ sử dụng, có lời giải chi tiết và công cụ thống kê tiến độ học tập hiệu quả. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp học sinh tổng ôn nhanh và chính xác. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Ôn Tập Chương 6
Câu 1. [NB] Yếu tố nào sau đây được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên đời sống sinh vật?
A. Mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài sống chung.
B. Các công trình xây dựng và hoạt động của con người.
C. Nhiệt độ môi trường, độ ẩm của không khí và đất.
D. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 2. [TH] Sự phân tầng của các loài thực vật trong một khu rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là kết quả của sự thích nghi với
A. chế độ dinh dưỡng và nguồn nước khác biệt.
B. áp lực từ các loài động vật ăn thực vật đó.
C. nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài khác nhau.
D. khả năng chống chịu bệnh tật của từng loài.
Câu 3. [TH] Khi nói về giới hạn sinh thái, nhận định nào phản ánh đúng nhất vai trò của “khoảng thuận lợi”?
A. Là nơi sinh vật có thể thực hiện mọi chức năng sống một cách tốt nhất.
B. Giúp sinh vật tồn tại được qua những điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
C. Quyết định giới hạn trên và dưới của một nhân tố sinh thái tác động lên.
D. Chỉ là một vùng mà sinh vật có thể tồn tại nhưng sinh trưởng bị hạn chế.
Câu 4. [VD] Một loài cá chỉ có thể sống trong môi trường nước có độ pH từ 6 đến 8. Theo lí thuyết, việc đưa loài cá này vào một hồ nước có độ pH bằng 5 sẽ dẫn đến kết quả nào sau đây?
A. Cá thể sẽ biến đổi kiểu gen để có thể thích nghi được với môi trường mới.
B. Toàn bộ cá thể sẽ ngay lập tức thay đổi tập tính để tìm nơi trú ẩn mới.
C. Quần thể cá sẽ tăng trưởng rất nhanh do không có đối thủ cạnh tranh.
D. Quần thể cá sẽ không thể tồn tại và phát triển được trong hồ nước đó.
Câu 5. [NB] Đặc trưng nào sau đây không phải là một trong những đặc trưng cơ bản của một quần thể sinh vật?
A. Cấu trúc thành phần loài.
B. Sự phân bố của các cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính trong đó.
D. Kích thước của quần thể.
Câu 6. [TH] Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ trở nên gay gắt nhất khi
A. nguồn sống của môi trường suy giảm, mật độ cá thể trong quần thể tăng cao.
B. các cá thể hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn và chống lại kẻ thù một cách tốt.
C. môi trường sống trở nên thuận lợi, nguồn thức ăn trong tự nhiên dồi dào.
D. quần thể đang ở giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng theo tiềm năng.
Câu 7. [TH] Ý nghĩa sinh thái chủ yếu của kiểu phân bố cá thể đồng đều trong không gian của quần thể là
A. giúp các cá thể hỗ trợ nhau hiệu quả hơn để chống lại điều kiện bất lợi.
B. tận dụng tối đa nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường sống phân bố.
C. làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong cùng quần thể.
D. thể hiện rõ sự phân hóa ổ sinh thái của các cá thể trong một quần thể đó.
Câu 8. [VD] Một quần thể hươu có kích thước là 200 cá thể, sống trong một khu rừng rộng 50 km². Mật độ cá thể của quần thể hươu này được xác định là
A. 200 cá thể trên một km².
B. 4 cá thể trên một km².
C. 50 cá thể trên một km².
D. 10 cá thể trên một km².
Câu 9. [NB] Trong cấu trúc tuổi của quần thể, nhóm tuổi nào có vai trò chủ yếu trong việc làm tăng kích thước của quần thể?
A. Nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
B. Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
C. Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi đang sinh sản.
D. Chỉ có nhóm tuổi đang sinh sản có vai trò quyết định.
Câu 10. [TH] Dạng tháp tuổi nào dưới đây thường biểu thị cho một quần thể có số lượng cá thể đang trong giai đoạn ổn định?
A. Dạng tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn và cạnh của tháp rất xiên.
B. Dạng tháp có phần đáy hẹp hơn so với phần giữa của tháp.
C. Dạng tháp có đáy rộng và đỉnh của tháp tuổi cũng rất rộng.
D. Dạng tháp có đáy bằng phần giữa, đỉnh không quá nhọn.
Câu 11. [NB] Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật theo đường cong hình chữ S bị giới hạn bởi yếu tố nào sau đây?
A. Sự cạnh tranh giữa các loài khác.
B. Tiềm năng sinh học của loài đó.
C. Tỉ lệ sinh sản của các cá thể.
D. Sức chứa của môi trường sống.
Câu 12. [VD] Một quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường có nguồn dinh dưỡng dồi dào và không giới hạn. Sự tăng trưởng số lượng của quần thể này được dự đoán sẽ diễn ra theo
A. một đường thẳng đứng thể hiện sự tăng trưởng vô hạn đó.
B. đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học hình chữ J.
C. đường cong tăng trưởng thực tế có dạng hình chữ S ổn định.
D. một đồ thị hình sin dao động quanh sức chứa của môi trường.
Câu 13. [NB] Hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể thay đổi đột ngột do các yếu tố bất thường như cháy rừng, lũ lụt, dịch bệnh được gọi là
A. biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.
B. biến động số lượng không theo chu kì đó.
C. sự điều chỉnh mật độ của cả quần thể.
D. sự tự điều chỉnh cân bằng của quần thể.
Câu 14. [TH] Việc chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô là một ví dụ minh hoạ cho dạng biến động số lượng nào?
A. Biến động theo chu kì mùa, liên quan mật thiết đến nguồn thức ăn.
B. Biến động không theo chu kì do sự thay đổi bất thường của khí hậu.
C. Biến động theo chu kì nhiều năm, do tương tác giữa vật săn mồi đó.
D. Biến động do con người gây ra thông qua các hoạt động săn bắn.
Câu 15. [VD] Tại một vườn quốc gia, các nhà khoa học sử dụng phương pháp ô tiêu chuẩn để ước tính mật độ của một loài cây thân thảo. Hoạt động này nhằm xác định đặc trưng nào của quần thể?
A. Cấu trúc tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.
B. Sự phân bố của các cá thể trong quần thể đó.
C. Mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể đó.
D. Mật độ cá thể và kích thước của quần thể.
Câu 16. [TH] Điều nào giải thích tại sao các cây thông mọc gần nhau trong rừng có thể chống chịu gió bão tốt hơn các cây mọc riêng rẽ?
A. Vì chúng cạnh tranh mạnh mẽ về ánh sáng và chất dinh dưỡng trong đất.
B. Do sự thể hiện của mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
C. Do sự phân bố đồng đều của các cá thể giúp giảm thiểu tác động đó.
D. Vì chúng có kiểu gen giống hệt nhau nên có sức chống chịu tương tự.
Câu 17. [NB] Tập hợp các cá thể nào sau đây được xem là một quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A. Các con cá sống trong cùng một hồ nước.
B. Đàn voi châu Phi ở vườn quốc gia Murchison.
C. Các cây cỏ dại mọc trên một cánh đồng.
D. Các loài chim đang sống trên một hòn đảo.
Câu 18. [TH] Sự khác biệt cơ bản nhất giữa môi trường trong đất và môi trường trên cạn là gì?
A. Môi trường trong đất có nhiệt độ ổn định hơn so với môi trường trên cạn.
B. Môi trường trên cạn có độ đa dạng sinh học cao hơn môi trường trong đất.
C. Môi trường trong đất hoàn toàn không có sự hiện diện của yếu tố ánh sáng.
D. Môi trường trên cạn chịu tác động của con người nhiều hơn so với đất.
Câu 19. [NB] Nhịp điệu mùa ảnh hưởng đến đời sống sinh vật được xếp vào loại nhịp sinh học nào?
A. Nhịp sinh học theo ngày đêm.
B. Nhịp sinh học theo chu kì mùa.
C. Nhịp sinh học theo thủy triều.
D. Nhịp sinh học theo tuần trăng.
Câu 20. [VD] Hiện tượng cây xương rồng sa mạc có lá biến thành gai có ý nghĩa thích nghi chủ yếu với nhân tố sinh thái nào?
A. Tăng cường khả năng quang hợp khi điều kiện ánh sáng yếu.
B. Chống lại các loài động vật ăn thực vật có kích thước lớn.
C. Giúp cây bám chắc hơn vào đất trong điều kiện gió mạnh.
D. Thích nghi với tình trạng khô hạn và thiếu nước kéo dài.
Câu 21. [TH] Trong một quần thể, sự duy trì một tỉ lệ giới tính xấp xỉ 1:1 có ý nghĩa quan trọng nhất là
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể đực để giành cá thể cái.
B. đảm bảo hiệu quả sinh sản, giúp quần thể có thể duy trì nòi giống.
C. giúp quần thể khai thác và sử dụng nguồn sống một cách hiệu quả.
D. tạo điều kiện cho sự phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể.
Câu 22. [NB] Hiện tượng các cá thể trong quần thể có xu hướng tập trung lại thành từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất là kiểu phân bố
A. phân bố theo nhóm.
B. phân bố đồng đều.
C. phân bố ngẫu nhiên.
D. phân bố theo tầng.
Câu 23. [TH] Sự tăng trưởng của quần thể theo đường cong chữ S khác với đường cong chữ J ở điểm cơ bản nào?
A. Tăng trưởng theo đường cong chữ S luôn bị giới hạn bởi môi trường.
B. Tăng trưởng theo đường cong chữ S luôn có tốc độ nhanh hơn chữ J.
C. Tăng trưởng theo đường cong chữ J chỉ xảy ra ở các loài động vật.
D. Tăng trưởng theo đường cong chữ J luôn dẫn đến sự suy thoái đó.
Câu 24. [VD] Một loài thỏ có chu kì biến động số lượng là 9–10 năm. Nếu năm 2020, số lượng thỏ đạt mức cao nhất, thì theo lí thuyết, năm nào sau đây số lượng thỏ có khả năng đạt mức cao nhất tiếp theo?
A. Năm 2023 hoặc năm 2024.
B. Năm 2025 hoặc năm 2026.
C. Năm 2029 hoặc năm 2030.
D. Năm 2032 hoặc năm 2033.
Câu 25. [NB] Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật được gọi chung là
A. các điều kiện tự nhiên.
B. giới hạn sinh thái đó.
C. các ổ sinh thái riêng.
D. nhân tố sinh thái.
Câu 26. [VD] Một nông dân thả cá rô phi vào ao. Ban đầu, do mật độ thấp, cá lớn rất nhanh. Sau một thời gian, mật độ tăng cao, cá chậm lớn và có hiện tượng ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào?
A. Tác động của các nhân tố hữu sinh, đặc biệt là quan hệ cạnh tranh cùng loài.
B. Sự thay đổi đột ngột của các nhân tố vô sinh trong môi trường ao nuôi đó.
C. Ảnh hưởng của nhịp sinh học theo mùa lên sự sinh trưởng của loài cá này.
D. Sự tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học không bị giới hạn nào.
Câu 27. [TH] Cơ chế nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trở về mức cân bằng?
A. Tác động của thiên tai, dịch bệnh làm giảm số lượng cá thể.
B. Sự thay đổi của các yếu tố khí hậu, thời tiết theo mùa đó.
C. Sự cạnh tranh và hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
D. Mức độ sinh sản và tử vong không phụ thuộc vào mật độ.
Câu 28. [TH] Khi nghiên cứu về một quần thể hươu, các nhà khoa học thấy rằng số cá thể non chiếm tỉ lệ lớn, số cá thể trưởng thành chiếm tỉ lệ vừa phải và số cá thể già rất ít. Dạng tháp tuổi này cho thấy điều gì?
A. Quần thể này đang có nguy cơ bị suy thoái trong tương lai gần.
B. Quần thể này đang ở trạng thái phát triển, số lượng sẽ tăng.
C. Số lượng cá thể của quần thể này đang ở trạng thái ổn định.
D. Quần thể này có tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh sản hiện tại.
Câu 29. [VD] Một học sinh thực hành xác định mật độ quần thể ốc sên trong vườn. Em sử dụng 5 ô tiêu chuẩn, mỗi ô 1m². Kết quả đếm lần lượt là 8, 10, 12, 9, 11 con. Mật độ trung bình của quần thể ốc sên là
A. 12 con/m².
B. 8 con/m².
C. 11 con/m².
D. 10 con/m².
Câu 30. [VD] Tại sao trong thực tiễn chăn nuôi, người ta thường không nên duy trì mật độ quá cao trong một khu vực?
A. Vì sẽ làm tăng tỉ lệ sinh sản, dẫn đến khó kiểm soát chất lượng con giống.
B. Vì sẽ làm tăng sự hỗ trợ giữa các cá thể, gây lãng phí nguồn thức ăn đó.
C. Vì sẽ làm giảm sự lây lan của các mầm bệnh truyền nhiễm trong đàn vật nuôi.
D. Vì sẽ làm tăng cạnh tranh, giảm sinh trưởng và dễ phát sinh dịch bệnh.
