Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 5 là phần tổng hợp kiến thức quan trọng trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, với nội dung trọng tâm về “Sinh thái học” – bao gồm cấu trúc quần thể, hệ sinh thái, dòng năng lượng, chu trình sinh địa hóa và bảo vệ môi trường. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do thầy Nguyễn Văn Thành – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Chu Văn An (TP. Hà Nội) biên soạn năm 2024, được sử dụng làm tài liệu ôn luyện hiệu quả cho học sinh lớp 12 trước kỳ thi học kỳ và kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm các dạng câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng về mối quan hệ sinh thái, cấu trúc hệ sinh thái, chuỗi – lưới thức ăn, các dạng thích nghi và tác động của con người đến môi trường sống. Nền tảng detracnghiem.edu.vn cung cấp hệ thống câu hỏi đa dạng, lời giải chi tiết và công cụ đánh giá kết quả học tập giúp học sinh luyện tập bài bản, củng cố vững chắc kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Ôn Tập Chương 5
Câu 1. [NB] Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, gồm một đoạn phân tử ADN quấn quanh khối protein histone, được gọi là gì?
A. Sợi nhiễm sắc.
B. Sợi cơ bản.
C. Nucleosome.
D. Chromatid.
Câu 2. [NB] Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc có đường kính ngang là bao nhiêu, thể hiện mức độ xoắn cuộn sau sợi cơ bản?
A. Có đường kính 10 nm.
B. Có đường kính 30 nm.
C. Có đường kính 300 nm.
D. Có đường kính 700 nm.
Câu 3. [TH] Việc các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa ở kì giữa của quá trình phân bào có ý nghĩa sinh học chủ yếu nào sau đây đối với tế bào?
A. Giúp tế bào gia tăng tốc độ tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết.
B. Làm cho quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra nhanh chóng hơn.
C. Thuận lợi cho sự phân li đồng đều của vật chất di truyền về hai cực.
D. Tạo điều kiện cho sự trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn.
Câu 4. [TH] Quan sát một tế bào của một loài đang ở kì sau của quá trình nguyên phân, người ta đếm được 46 nhiễm sắc thể đơn. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài này là bao nhiêu?
A. 2n = 46.
B. 2n = 92.
C. 2n = 23.
D. 2n = 48.
Câu 5. [TH] Hiện tượng các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập trong giảm phân là cơ sở tế bào học giải thích cho quy luật di truyền nào?
A. Quy luật tương tác gen.
B. Quy luật phân li độc lập.
C. Quy luật liên kết gen.
D. Quy luật hoán vị gen.
Câu 6. [VD] Ở người, hội chứng mèo kêu (Cri-du-chat) là hậu quả của dạng đột biến nào, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ?
A. Lặp một đoạn nhỏ trên đầu mút của nhiễm sắc thể số 5.
B. Đảo một đoạn ở tâm động của chính nhiễm sắc thể số 5.
C. Mất một đoạn nhỏ trên đầu mút của nhiễm sắc thể số 5.
D. Chuyển một đoạn nhỏ từ nhiễm sắc thể số 5 sang số 21.
Câu 7. [NB] Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào thường ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể sinh vật vì không làm thay đổi số lượng gen?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 8. [TH] Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng đột biến nào có thể tạo điều kiện cho các gen alen được sắp xếp lại gần nhau, hình thành nên các gen mới?
A. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Đột biến chuyển đoạn trong một NST.
Câu 9. [NB] Hội chứng Down ở người, một bệnh di truyền phổ biến, chủ yếu xảy ra do sự bất thường về số lượng của cặp nhiễm sắc thể nào trong bộ gen?
A. Cặp nhiễm sắc thể số 13.
B. Cặp nhiễm sắc thể số 18.
C. Cặp nhiễm sắc thể số 21.
D. Cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 10. [TH] Cơ chế phát sinh thể ba (2n+1) và thể một (2n-1) là do sự rối loạn của quá trình phân bào nào, dẫn đến sự tạo thành các giao tử bất thường?
A. Sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình giảm phân.
B. Sự không phân li của một cặp NST nào đó trong quá trình giảm phân.
C. Sự không phân li của một cặp NST nào đó trong quá trình nguyên phân.
D. Sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình nguyên phân.
Câu 11. [VD] Một phụ nữ mắc hội chứng Turner (XO) lấy một người đàn ông bình thường (XY). Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được con trai bình thường là bao nhiêu?
A. Xác suất sinh con trai bình thường là 0%.
B. Xác suất sinh con trai bình thường là 25%.
C. Xác suất sinh con trai bình thường là 50%.
D. Xác suất sinh con trai bình thường là 100%.
Câu 12. [TH] Điểm khác biệt cơ bản giữa đột biến tự đa bội và đột biến dị đa bội là gì, xét về nguồn gốc của bộ nhiễm sắc thể trong tế bào?
A. Tự đa bội làm tăng số NST, còn dị đa bội làm giảm số lượng NST.
B. Tự đa bội xảy ra ở động vật, trong khi dị đa bội chỉ có ở thực vật.
C. Tự đa bội là tăng bộ NST của một loài, dị đa bội là của hai loài khác nhau.
D. Tự đa bội tạo thể chẵn, trong khi dị đa bội chỉ tạo ra các thể lẻ.
Câu 13. [NB] Hiện tượng tăng số lượng bộ nhiễm sắc thể lên một số nguyên lần của bộ đơn bội (lớn hơn 2n) và xảy ra ở một loài được gọi là gì?
A. Tự đa bội.
B. Dị đa bội.
C. Lệch bội.
D. Thể khảm.
Câu 14. [TH] Trong chọn giống thực vật, người ta thường ứng dụng đột biến đa bội để tạo ra các giống cây trồng có đặc điểm nào sau đây là nổi bật nhất?
A. Có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi tốt hơn.
B. Có cơ quan sinh dưỡng to hơn, năng suất và phẩm chất cao hơn.
C. Có thời gian sinh trưởng được rút ngắn, thu hoạch sớm hơn nhiều.
D. Có khả năng thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau hơn.
Câu 15. [VD] Quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum) từ các loài lúa mì hoang dại là một ví dụ điển hình về vai trò của cơ chế tiến hóa nào?
A. Đột biến gen và giao phối ngẫu nhiên.
B. Cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên.
C. Lai xa kết hợp với đa bội hóa.
D. Đột biến lệch bội và cách li sinh sản.
Câu 16. [TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với sinh vật?
A. Mọi đột biến mất đoạn đều gây chết cho thể đột biến ở giai đoạn phôi.
B. Lặp đoạn có thể làm tăng cường hoặc giảm biểu hiện của tính trạng.
C. Chuyển đoạn tương hỗ luôn dẫn đến làm giảm khả năng sinh sản của loài.
D. Tất cả các đột biến đảo đoạn đều không ảnh hưởng đến sức sống cá thể.
Câu 17. [TH] Điều gì sẽ xảy ra nếu một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li trong giảm phân I nhưng giảm phân II diễn ra bình thường ở một tế bào sinh dục đực?
A. Tạo ra bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau là (n+1), (n+1), (n-1), (n-1).
B. Chỉ tạo ra hai loại giao tử không bình thường là (n+1) và (n-1).
C. Chỉ tạo ra hai loại giao tử bình thường là (n) và (n) với tỉ lệ 1:1.
D. Tạo hai giao tử (n+1) và hai giao tử (n-1) với tỉ lệ 1:1.
Câu 18. [VD] Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được 12 dạng thể ba tương ứng với 12 cặp nhiễm sắc thể. Điều này chứng tỏ điều gì về vai trò của các NST?
A. Tất cả nhiễm sắc thể đều có vai trò quan trọng như nhau trong sự phát triển.
B. Mỗi cặp NST đều chứa các gen khác nhau quy định các tính trạng riêng biệt.
C. Sự thay đổi số lượng ở NST nào cũng gây ra hậu quả nghiêm trọng như nhau.
D. Cà độc dược có khả năng chống chịu rất tốt với các đột biến lệch bội.
Câu 19. [TH] Tại sao các thể đa bội lẻ (3n, 5n,…) ở thực vật thường bất thụ hoặc có khả năng sinh sản hữu tính rất kém?
A. Do tế bào có kích thước quá lớn gây cản trở quá trình thụ tinh.
B. Do các gen trên NST bị bất hoạt hoàn toàn trong quá trình giảm phân.
C. Do số lượng NST lẻ không thể tự nhân đôi trong pha S của chu kì tế bào.
D. Do cản trở sự tiếp hợp của các NST tương đồng trong quá trình giảm phân.
Câu 20. [NB] Sự kết hợp giữa các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quan trọng trong việc duy trì yếu tố nào sau đây ở các loài sinh sản hữu tính?
A. Duy trì ổn định các biến dị tổ hợp qua nhiều thế hệ.
B. Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài.
C. Duy trì tỉ lệ đực cái trong quần thể không thay đổi.
D. Duy trì trạng thái dị hợp tử về tất cả các gen.
Câu 21. [VDC] Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Người ta tiến hành lai giữa thể bốn (2n+2) và thể một (2n–1) thuộc cùng cặp NST số 2. Theo lí thuyết, đời con F1 có thể xuất hiện dạng cơ thể lưỡng bội bình thường với tỉ lệ là bao nhiêu, biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau?
A. Tỉ lệ 1/2.
B. Tỉ lệ 1/4.
C. Tỉ lệ 1/8.
D. Tỉ lệ 3/4.
Câu 22. [TH] Việc sử dụng colchicine để gây đột biến đa bội ở thực vật dựa trên cơ chế tác động nào của hóa chất này?
A. Cản trở quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN trong tế bào.
B. Phá vỡ màng nhân của tế bào khi đang trong quá trình phân chia.
C. Ức chế sự hình thành thoi phân bào, ngăn cản sự phân li của NST.
D. Kích thích sự phân chia tế bào diễn ra với tốc độ nhanh hơn.
Câu 23. [TH] So sánh giữa đột biến gen và đột biến NST, phát biểu nào sau đây thể hiện một nhận định chính xác nhất?
A. Đột biến gen luôn có hại, đột biến NST luôn có lợi cho sinh vật.
B. Đột biến NST xảy ra phổ biến hơn đột biến gen trong quần thể.
C. Đột biến NST thường gây ra biến đổi lớn hơn ở kiểu hình sinh vật.
D. Đột biến gen và NST đều không phải là nguồn nguyên liệu tiến hoá.
Câu 24. [VDC] Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd. Trong quá trình giảm phân, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li ở giảm phân I, cặp Dd không phân li ở giảm phân II, cặp Bb phân li bình thường. Tế bào này có thể tạo ra những loại giao tử nào sau đây?
A. Giao tử ABd, abDd và giao tử aBd, ABdd.
B. Giao tử ABbDd, a và giao tử aBbDd, A.
C. Giao tử ABDd, abd và giao tử ABd, abDd.
D. Giao tử ABd, ab, Dd và giao tử aBd, ab, Dd.
Câu 25. [TH] Vai trò của hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I là gì?
A. Đảm bảo cho các nhiễm sắc thể phân li đồng đều về hai cực của tế bào.
B. Giúp duy trì ổn định cấu trúc đặc trưng của các nhiễm sắc thể của loài.
C. Ngăn cản sự phát sinh các đột biến có hại cho các thế hệ sinh vật sau.
D. Tạo ra sự tái tổ hợp các alen, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 26. [VD] Người ta có thể phát hiện sớm hội chứng Down ở thai nhi bằng phương pháp nào có độ chính xác cao nhất?
A. Tiến hành siêu âm hình thái học 4D.
B. Làm tiêu bản và phân tích NST tế bào.
C. Phân tích thành phần nước tiểu mẹ.
D. Đo các chỉ số sinh hóa máu của mẹ.
Câu 27. [VDC] Một cá thể ruồi giấm cái bị đột biến lặp đoạn trên một chiếc của cặp NST số 3. Khi cá thể này giảm phân, nếu có sự tiếp hợp và trao đổi chéo không đều giữa hai NST của cặp tương đồng này thì có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?
A. Tất cả các giao tử được tạo ra đều là giao tử đột biến mất đoạn.
B. Tạo ra giao tử bình thường, giao tử lặp đoạn và giao tử mất đoạn.
C. Chỉ tạo ra hai loại giao tử là giao tử lặp đoạn và giao tử bình thường.
D. Tất cả giao tử tạo ra đều chứa NST bị lặp đoạn giống tế bào mẹ.
Câu 28. [TH] Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất mối quan hệ giữa di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử và tế bào?
A. Di truyền tạo ra biến dị, biến dị là cơ sở cho quá trình di truyền.
B. Di truyền luôn ổn định, trong khi biến dị luôn gây bất ổn cho loài.
C. Di truyền đảm bảo tính ổn định, biến dị tạo ra sự đa dạng di truyền.
D. Di truyền và biến dị là hai quá trình độc lập, không liên quan nhau.
Câu 29. [VD] Khi quan sát tiêu bản tế bào của một bệnh nhân nam, bác sĩ phát hiện bộ NST có 47 chiếc, trong đó có 3 NST số 21. Bệnh nhân này mắc hội chứng nào?
A. Hội chứng Patau.
B. Hội chứng Turner.
C. Hội chứng Klinefelter.
D. Hội chứng Down.
Câu 30. [VDC] Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Ở người, một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng mang gen gây bệnh phenylketonuria và có một người con trai mắc cả hội chứng Down và bệnh phenylketonuria. Quá trình giảm phân ở bố và mẹ đã xảy ra sự kiện gì để tạo ra đứa con trên?
A. Bố giảm phân bình thường, mẹ không phân li cặp NST 21 ở giảm phân.
B. Mẹ giảm phân bình thường, bố không phân li cặp NST 21 ở giảm phân.
C. Cả bố và mẹ đều không phân li cặp NST 21 trong quá trình giảm phân.
D. Bố hoặc mẹ bị rối loạn phân li cặp NST mang gen gây bệnh nói trên.
