Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 4 là phần tổng hợp kiến thức trong chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào nội dung “Tiến hóa” – giúp học sinh hiểu sâu về các học thuyết tiến hóa, quá trình hình thành loài và bằng chứng tiến hóa. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do cô Nguyễn Thị Lan Hương – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Trần Phú (Quảng Ninh) biên soạn năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện toàn diện và chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi THPT Quốc gia.
Trắc nghiệm môn Sinh 12 gồm các câu hỏi lý thuyết trọng tâm và bài tập phân tích liên quan đến học thuyết Darwin, tiến hóa nhỏ – lớn, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách ly và sự hình thành loài mới. Với hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được tiếp cận nguồn câu hỏi phong phú, lời giải chi tiết, và công cụ đánh giá tiến độ học tập rõ ràng. Đây là giải pháp lý tưởng để học sinh củng cố kiến thức chuyên sâu và tăng khả năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Ôn Tập Chương 4
Câu 1. (Nhận biết) Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình nào sau đây có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá của sinh vật?
A. Quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
B. Quá trình phát sinh các biến dị đột biến một cách ngẫu nhiên.
C. Quá trình chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể thích nghi.
D. Quá trình di nhập gen giữa các quần thể lân cận với nhau.
Câu 2. (Nhận biết) Dựa vào bằng chứng giải phẫu so sánh trong sách giáo khoa, cơ quan nào sau đây ở người được xem là một cơ quan thoái hoá điển hình?
A. Xương cùng là di tích của các đốt sống đuôi bị tiêu giảm đi.
B. Lông mao trên cơ thể có vai trò điều hoà thân nhiệt cơ thể.
C. Ruột thừa là di tích của ruột tịt phát triển ở động vật ăn cỏ.
D. Răng khôn mọc sau cùng không có chức năng nghiền thức ăn.
Câu 3. (Thông hiểu) Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng nhất vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) đối với quá trình tiến hoá của quần thể?
A. Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể qua các thế hệ.
B. Luôn đào thải các alen có hại ra khỏi quần thể qua các thế hệ.
C. Luôn làm tăng tần số của các alen quy định kiểu hình thích nghi.
D. Làm thay đổi tần số alen không theo hướng, gây nghèo vốn gen.
Câu 4. (Vận dụng) Quan sát Bảng 15.5 trong sách giáo khoa về sự sai khác amino acid trong chuỗi hemoglobin, có thể rút ra kết luận nào về mối quan hệ họ hàng?
A. Người và khỉ Rhesus có quan hệ họ hàng gần gũi hơn gà và ếch.
B. Khỉ Rhesus và chuột có quan hệ họ hàng gần gũi hơn người và gà.
C. Gorilla và người có quan hệ họ hàng gần nhất trong các loài đó.
D. Người và gà có quan hệ họ hàng xa hơn so với khỉ và chuột.
Câu 5. (Thông hiểu) Sự tương đồng về cấu trúc giữa cánh dơi và chi trước của cá voi là bằng chứng cho thấy hai loài này có chung một nguồn gốc, đó là loại bằng chứng nào?
A. Bằng chứng tiến hoá trực tiếp là các di tích hoá thạch.
B. Bằng chứng giải phẫu so sánh về các cơ quan tương đồng.
C. Bằng chứng phôi sinh học về sự giống nhau trong phát triển.
D. Bằng chứng sinh học phân tử về trình tự các nucleotide.
Câu 6. (Nhận biết) Theo quan niệm của Đacuyn, quá trình chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều có chung một đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Đều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính di truyền của loài.
B. Đều diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều thế hệ sinh vật.
C. Đều dẫn đến việc hình thành nên các loài sinh vật mới.
D. Đều do nhu cầu và thị hiếu đa dạng của con người quyết định.
Câu 7. (Vận dụng cao) Giả sử một quần thể thực vật có kích thước nhỏ, sống biệt lập trên một hòn đảo vừa trải qua một trận cháy rừng nghiêm trọng. Nhân tố tiến hoá nào có khả năng tác động mạnh nhất làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể này?
A. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới có lợi trong quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên do kích thước quần thể bị giảm mạnh.
C. Giao phối không ngẫu nhiên giữa các cá thể còn sống sót lại.
D. Chọn lọc tự nhiên đào thải các cá thể không chịu được nhiệt.
Câu 8. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây giải thích đúng về khái niệm tiến hoá nhỏ theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại được trình bày trong sách?
A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ.
B. Quá trình phát triển và biến đổi của một cá thể từ lúc sinh ra.
C. Quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Quá trình tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác động của con người.
Câu 9. (Nhận biết) Trong các nhân tố tiến hoá được nêu, nhân tố nào vừa có thể làm thay đổi tần số alen, vừa có thể tạo ra các alen hoàn toàn mới cho quần thể?
A. Nhân tố chọn lọc tự nhiên.
B. Nhân tố đột biến di truyền.
C. Nhân tố di nhập gen (dòng gen).
D. Nhân tố giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 10. (Vận dụng) Hình 16.4 trong sách giáo khoa mô tả việc tạo ra nhiều loại rau từ cây cải dại. Quá trình này được xem là một minh chứng rõ nét cho vai trò của nhân tố nào?
A. Sự cách li địa lí giữa các khu vực trồng các loại cây cải khác nhau.
B. Tác động của chọn lọc tự nhiên trong điều kiện sống khác biệt.
C. Sự đột biến ngẫu nhiên tạo ra các giống cải có năng suất cao hơn.
D. Quá trình chọn lọc nhân tạo theo các hướng khác nhau của người.
Câu 11. (Thông hiểu) Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, vì sao quần thể được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở mà không phải là cá thể hay loài sinh vật?
A. Vì quần thể có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới để duy trì nòi giống.
B. Vì quần thể có sự đa dạng về mặt di truyền cao hơn so với một cá thể.
C. Vì quần thể là một tập hợp các cá thể có mối quan hệ gắn bó mật thiết.
D. Vì quần thể có vốn gen đặc trưng, có thể biến đổi qua các thế hệ sau.
Câu 12. (Nhận biết) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường diễn ra phổ biến ở nhóm sinh vật nào sau đây và ít gặp ở nhóm sinh vật nào?
A. Phổ biến ở các loài thực vật, rất ít khi xảy ra ở các loài động vật.
B. Phổ biến ở các loài vi sinh vật, rất ít khi xảy ra ở các loài thực vật.
C. Phổ biến ở các loài động vật bậc thấp, hiếm gặp ở các loài thực vật.
D. Phổ biến ở các loài động vật bậc cao, hiếm gặp ở các loài vi sinh vật.
Câu 13. (Vận dụng cao) Sự hình thành loài lúa mì (Triticum aestivum) từ việc lai giữa các loài lúa mì hoang dại như trong sách giáo khoa là một ví dụ điển hình về việc hình thành loài mới nhờ cơ chế nào?
A. Cơ chế cách li tập tính giữa các cá thể của quần thể gốc ban đầu.
B. Sự kết hợp giữa lai xa và đột biến đa bội hoá tạo ra thể song nhị bội.
C. Sự đột biến lớn làm thay đổi đột ngột cấu trúc của bộ nhiễm sắc thể.
D. Cơ chế cách li sinh thái do các cá thể sống ở các ổ sinh thái khác nhau.
Câu 14. (Thông hiểu) Sự phát triển của các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos mà Đacuyn quan sát là một ví dụ kinh điển về quá trình hình thành loài theo con đường nào?
A. Con đường sinh thái do chúng chiếm các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
B. Con đường lai xa và đa bội hoá vì chúng có bộ nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Con đường đột biến lớn làm thay đổi cấu trúc mỏ một cách nhanh chóng.
D. Con đường địa lí kết hợp chọn lọc tự nhiên trong điều kiện đảo xa xôi.
Câu 15. (Nhận biết) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố tiến hoá nào sau đây có vai trò định hướng cho quá trình tiến hoá, quy định chiều hướng tích luỹ biến dị?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến di truyền.
C. Di – nhập gen.
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 16. (Thông hiểu) Tại sao bằng chứng sinh học phân tử (sự tương đồng về DNA và protein) lại được xem là bằng chứng có sức thuyết phục cao nhất về nguồn gốc chung của sinh giới?
A. Vì DNA và protein là các phân tử hữu cơ phức tạp nhất trong cơ thể sống.
B. Vì DNA và protein có thể được phân tích dễ dàng bằng kĩ thuật hiện đại.
C. Vì sự biến đổi trong DNA và protein phản ánh trực tiếp mức độ họ hàng.
D. Vì DNA và protein quyết định mọi tính trạng của cơ thể sinh vật sống.
Câu 17. (Vận dụng) Một quần thể chim sẻ di cư từ đất liền ra một hòn đảo mới. Đây là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hoá nào, có thể dẫn đến hệ quả trực tiếp gì?
A. Đột biến, có thể tạo ra các alen mới giúp chim thích nghi với đảo.
B. Chọn lọc tự nhiên, giúp giữ lại các cá thể chim khỏe mạnh nhất.
C. Dòng gen (hiệu ứng kẻ sáng lập), làm thay đổi tần số alen của đảo.
D. Giao phối, làm tăng sự đa dạng kiểu gen trong quần thể chim mới.
Câu 18. (Nhận biết) Cơ chế cốt lõi dẫn đến sự hình thành loài mới, đánh dấu sự khác biệt không thể giao phối giữa các quần thể, là sự hình thành của yếu tố nào?
A. Sự cách li về mặt địa lí.
B. Sự cách li về mặt tập tính.
C. Sự cách li về mặt sinh thái.
D. Sự cách li về mặt sinh sản.
Câu 19. (Thông hiểu) Hiện tượng hươu cao cổ có cổ dài dần qua các thế hệ được Đacuyn giải thích là kết quả của quá trình nào sau đây diễn ra một cách liên tục?
A. Chọn lọc đã giữ lại các cá thể có đột biến cổ dài một cách ngẫu nhiên.
B. Con người đã chủ động chọn lọc và nhân giống hươu có đặc điểm cổ dài.
C. Các cá thể hươu đã chủ động rèn luyện để vươn cổ dài hơn qua mỗi đời.
D. Chọn lọc đã đào thải các cá thể cổ ngắn, giữ lại các cá thể cổ dài hơn.
Câu 20. (Vận dụng) Một số loài côn trùng ban đầu bị tiêu diệt bởi một loại thuốc trừ sâu. Sau một thời gian, quần thể côn trùng lại phát triển mạnh và kháng được thuốc. Hiện tượng này được giải thích như thế nào theo thuyết tiến hoá hiện đại?
A. Thuốc trừ sâu đã gây ra các đột biến kháng thuốc ở các loài côn trùng.
B. Thuốc trừ sâu là tác nhân chọn lọc các cá thể có sẵn gen kháng thuốc.
C. Các cá thể côn trùng đã tự thay đổi để thích nghi với thuốc trừ sâu.
D. Các loài côn trùng khác đã di cư đến và mang theo gen kháng thuốc.
Câu 21. (Nhận biết) Theo học thuyết của Đacuyn, động lực chính thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản là gì?
A. Sự biến đổi của điều kiện khí hậu và môi trường sống xung quanh.
B. Sự tích luỹ các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại.
C. Nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của con người chúng ta.
D. Cuộc đấu tranh sinh tồn giữa các cá thể trong cùng một loài.
Câu 22. (Vận dụng cao) Hai quần thể ếch sống ở hai bên bờ của một con sông lớn và không thể giao phối với nhau. Sau một thời gian dài, chúng có nhiều đặc điểm khác biệt và không thể sinh sản ngay cả khi được cho gặp gỡ. Đây là ví dụ về sự hình thành loài do?
A. Cách li sinh thái làm cho chúng có các tập tính giao phối khác biệt.
B. Đa bội hoá kết hợp với lai xa làm thay đổi bộ nhiễm sắc thể của loài.
C. Cách li địa lí kéo dài dẫn đến sự cách li sinh sản giữa hai quần thể.
D. Đột biến lớn làm xuất hiện các đặc điểm hình thái hoàn toàn mới.
Câu 23. (Thông hiểu) So với quan niệm của Đacuyn, thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đã bổ sung và làm rõ được vấn đề cơ bản nào sau đây?
A. Vai trò quyết định của chọn lọc tự nhiên trong việc hình thành loài.
B. Cơ chế phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị trong loài.
C. Tầm quan trọng của đấu tranh sinh tồn trong quá trình tiến hoá.
D. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể của sinh vật.
Câu 24. (Nhận biết) Quá trình hình thành loài mới thường diễn ra theo một trình tự chung nào sau đây theo quan điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp?
A. Cách li sinh sản → Hình thành quần thể thích nghi → Cách li địa lí.
B. Cách li địa lí → Hình thành quần thể thích nghi → Cách li sinh sản.
C. Hình thành quần thể thích nghi → Cách li địa lí → Cách li sinh sản.
D. Cách li sinh sản → Cách li địa lí → Hình thành quần thể thích nghi.
Câu 25. (Vận dụng) Trong một khu rừng, có hai loài chim sẻ có hình thái rất giống nhau nhưng một loài chỉ ăn hạt cây, còn loài kia chỉ ăn sâu bọ. Hiện tượng này là biểu hiện của loại cách li nào, góp phần duy trì sự ổn định của hai loài?
A. Cách li sinh thái, vì chúng khai thác các nguồn thức ăn khác nhau.
B. Cách li địa lí, vì chúng sống ở hai khu vực hoàn toàn tách biệt nhau.
C. Cách li tập tính, vì chúng có những hành vi giao phối khác nhau.
D. Cách li cơ học, vì cấu tạo cơ quan sinh sản của chúng không phù hợp.
Câu 26. (Thông hiểu) Sự tồn tại song song của các hoá thạch có cấu trúc chuyển tiếp (như bò sát cổ có lông vũ) có ý nghĩa quan trọng như thế nào trong nghiên cứu tiến hoá?
A. Chứng tỏ các loài sinh vật trên Trái Đất có tốc độ tiến hoá như nhau.
B. Chứng tỏ các loài sinh vật được sinh ra cùng một lúc trong lịch sử.
C. Chứng tỏ các loài sinh vật không có mối quan hệ họ hàng với nhau.
D. Chứng tỏ các nhóm sinh vật có mối quan hệ họ hàng với nhau.
Câu 27. (Nhận biết) Theo quan niệm hiện đại, sự kiện nào sau đây được xem là mốc đánh dấu sự hình thành một loài sinh vật mới một cách hoàn chỉnh?
A. Quần thể mới có vốn gen khác biệt hoàn toàn với quần thể gốc.
B. Quần thể mới có sự cách li sinh sản hoàn toàn với quần thể gốc.
C. Quần thể mới có số lượng cá thể lớn hơn so với quần thể gốc.
D. Quần thể mới có khu vực phân bố địa lí rộng hơn quần thể gốc.
Câu 28. (Vận dụng) Một trận lũ lụt lớn đã cuốn trôi phần lớn cá thể của một quần thể thực vật ven sông, chỉ còn lại một số ít cá thể sống sót ngẫu nhiên ở nơi đất cao. Tần số alen của quần thể sau lũ lụt có thể sẽ thay đổi đáng kể. Đây là ví dụ về hiệu ứng nào?
A. Hiệu ứng người sáng lập khi một nhóm nhỏ di cư đến nơi ở mới.
B. Hiệu ứng thắt cổ chai khi kích thước quần thể bị giảm đột ngột.
C. Hiệu ứng của chọn lọc nhân tạo do con người can thiệp vào.
D. Hiệu ứng của chọn lọc tự nhiên chống lại các cá thể kém thích nghi.
Câu 29. (Thông hiểu) Phát biểu nào sau đây thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn được trình bày trong sách giáo khoa?
A. Tiến hoá nhỏ diễn ra nhanh, tiến hoá lớn diễn ra rất chậm chạp.
B. Tiến hoá nhỏ có thể quan sát, tiến hoá lớn không thể quan sát.
C. Tiến hoá nhỏ ở cấp quần thể, tiến hoá lớn ở cấp trên loài.
D. Tiến hoá nhỏ do đột biến, tiến hoá lớn do chọn lọc tự nhiên.
Câu 30. (Vận dụng cao) Sự giống nhau đáng ngạc nhiên trong giai đoạn phát triển phôi sớm của cá, gà và người (nêu trong mục Đọc thêm) cung cấp bằng chứng về điều gì?
A. Tất cả các loài động vật có xương sống đều có cùng một kiểu hình.
B. Môi trường sống có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển phôi.
C. Sự phát triển cá thể phản ánh một cách chính xác lịch sử của loài.
D. Các loài có xương sống có chung nguồn gốc và lịch sử tiến hoá.
