Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 3 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 12
Trường: Trường THPT Hoàng Văn Thụ – Thái Nguyên
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Lương Văn Duy
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập chương
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 12 Chân Trời Sáng Tạo Ôn Tập Chương 3 là phần luyện tập tổng hợp thuộc chương trình Sinh học lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, tập trung vào chủ đề “Di truyền học quần thể” – nội dung giúp học sinh nắm vững các khái niệm về quần thể, tần số alen, tần số kiểu gen, và các nhân tố tiến hóa. Đây là đề trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Chân trời sáng tạo do thầy Lương Văn Duy – giáo viên môn Sinh học tại Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Thái Nguyên) biên soạn năm 2024, được thiết kế để hỗ trợ học sinh ôn luyện trước các kỳ kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ hiệu quả.

Trắc nghiệm môn Sinh 12 bao gồm hệ thống câu hỏi từ lý thuyết đến bài tập thực hành như tính tần số alen, áp dụng định luật Hardy-Weinberg, và phân tích sự tác động của các nhân tố tiến hóa như đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên,… Với detracnghiem.edu.vn, học sinh được cung cấp môi trường luyện tập trực tuyến linh hoạt, theo dõi kết quả chi tiết và có lời giải rõ ràng cho từng câu hỏi. Đây là công cụ lý tưởng giúp học sinh nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Sinh Học 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Ôn Tập Chương 3

Câu 1. (Nhận biết) Theo định luật Hardy – Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối sẽ được duy trì ổn định qua các thế hệ khi quần thể đó đáp ứng được một trong những điều kiện nào?
A. Quần thể phải có kích thước rất lớn, tránh các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gen.
B. Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau trong tự nhiên.
C. Quần thể phải được cách li hoàn toàn với những quần thể khác cùng loài đang sinh sống.
D. Đột biến không xảy ra hoặc nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch.

Câu 2. (Nhận biết) Trong di truyền học người, phương pháp nghiên cứu nào được xem là phổ biến và cơ bản nhất để xác định quy luật di truyền của một tính trạng hoặc bệnh tật nhất định qua nhiều thế hệ?
A. Phương pháp nghiên cứu tế bào học qua việc phân tích bộ nhiễm sắc thể của đối tượng.
B. Phương pháp nghiên cứu phả hệ thông qua việc lập sơ đồ di truyền của một gia đình.
C. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng trong các điều kiện.
D. Phương pháp di truyền phân tử bằng kĩ thuật giải trình tự gen để tìm ra các đột biến.

Câu 3. (Thông hiểu) Xét một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền ban đầu là 100% kiểu gen dị hợp (Aa). Nếu quần thể này tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua ba thế hệ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) ở thế hệ thứ ba (F3) sẽ là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 12,5%.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 25,0%.
C. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 50,0%.
D. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 75,0%.

Câu 4. (Thông hiểu) Trong một quần thể ngẫu phối, sự đa dạng về vốn gen được duy trì ổn định. Điều này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nào sau đây đối với sự tiến hoá của loài?
A. Làm cho các cá thể trong quần thể ngày càng trở nên đồng nhất về mặt kiểu gen và kiểu hình.
B. Giúp cho quần thể luôn duy trì được các đặc điểm thích nghi đã có mà không bị thay đổi.
C. Khiến cho tần số các alen có hại trong quần thể bị loại bỏ hoàn toàn sau vài thế hệ ngẫu phối.
D. Giúp quần thể có tiềm năng thích nghi khi điều kiện sống thay đổi do các biến dị tổ hợp.

Câu 5. (Vận dụng) Ở người, bệnh Phenylketonuria (PKU) do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng có em trai của vợ và em gái của chồng bị bệnh này. Xác suất để họ sinh con đầu lòng là con trai và bị bệnh PKU là bao nhiêu?
A. Xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/8.
B. Xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/4.
C. Xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/18.
D. Xác suất sinh con trai bị bệnh là 1/9.

Câu 6. (Nhận biết) Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong một quần thể tại một thời điểm xác định được các nhà khoa học gọi chung là gì?
A. Vốn gen của quần thể.
B. Cấu trúc di truyền.
C. Tần số của kiểu gen.
D. Thành phần kiểu gen.

Câu 7. (Thông hiểu) Tại sao hôn nhân cận huyết lại làm tăng khả năng biểu hiện các bệnh di truyền do gen lặn ở thế hệ con cháu, từ đó gây ra hiện tượng thoái hóa giống?
A. Hôn nhân cận huyết làm phát sinh các đột biến gen lặn có hại mới trong dòng họ.
B. Hôn nhân cận huyết làm tăng tần số của các alen lặn gây bệnh trong vốn gen.
C. Hôn nhân cận huyết tạo cơ hội cho các gen lặn có hại tổ hợp lại thành thể đồng hợp.
D. Hôn nhân cận huyết làm giảm sức sống của các cá thể mang kiểu gen dị hợp tử.

Câu 8. (Vận dụng) Một quần thể thực vật ngẫu phối có tần số alen A là 0,4. Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể này được dự đoán là bao nhiêu phần trăm?
A. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể này là 16%.
B. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể này là 48%.
C. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể này là 36%.
D. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể này là 40%.

Câu 9. (Nhận biết) Trong lĩnh vực di truyền y học tư vấn, kỹ thuật nào sau đây được áp dụng để chẩn đoán một số bệnh di truyền của thai nhi ở giai đoạn sớm bằng cách phân tích các tế bào của thai?
A. Tạo dòng vô tính phôi người.
B. Liệu pháp gen và tế bào gốc.
C. Chọc dò dịch ối hoặc sinh thiết tua nhau thai.
D. Tạo ra các phôi thụ tinh trong ống nghiệm.

Câu 10. (Thông hiểu) Sự khác biệt cơ bản về mặt cấu trúc di truyền giữa một quần thể tự thụ phấn và một quần thể ngẫu phối sau nhiều thế hệ là gì?
A. Quần thể tự thụ phấn có tần số alen không đổi, còn quần thể ngẫu phối có tần số alen thay đổi.
B. Quần thể tự thụ phấn làm tăng đa dạng di truyền, còn quần thể ngẫu phối làm giảm đa dạng.
C. Quần thể tự thụ phấn làm giảm dị hợp và tăng đồng hợp, còn quần thể ngẫu phối thì không.
D. Quần thể tự thụ phấn làm thay đổi tần số alen, còn quần thể ngẫu phối có tần số alen ổn định.

Câu 11. (Vận dụng) Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền, có 9% cá thể mang nhóm máu O (kiểu gen IOIO). Tỉ lệ những người mang nhóm máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) trong quần thể này là 27%. Tần số của alen IB trong quần thể đó là bao nhiêu?
A. Tần số tương đối của alen IB là 0,2.
B. Tần số tương đối của alen IB là 0,4.
C. Tần số tương đối của alen IB là 0,3.
D. Tần số tương đối của alen IB là 0,5.

Câu 12. (Khó) Một quần thể thực vật ban đầu có 100% cá thể mang kiểu gen Aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F4?
(1) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử Aa là 6,25%.
(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội AA là 46,875%.
(3) Tần số alen A là 0,5.
(4) Tỉ lệ cây hoa đỏ (trội hoàn toàn) là 53,125%.
A. Có 1 phát biểu đúng.
B. Có 2 phát biểu đúng.
C. Có 3 phát biểu đúng.
D. Có 4 phát biểu đúng.

Câu 13. (Nhận biết) Định luật Hardy – Weinberg phản ánh trạng thái nào của một quần thể trong lĩnh vực di truyền học?
A. Trạng thái thoái hóa giống.
B. Trạng thái tiến hóa nhanh.
C. Trạng thái cân bằng di truyền.
D. Trạng thái biến động di truyền.

Câu 14. (Thông hiểu) Khi phân tích một phả hệ về một bệnh di truyền ở người, nhận thấy bệnh chỉ biểu hiện ở nam giới và có xu hướng di truyền theo “cách chéo” (bố truyền cho con gái, con gái truyền cho cháu trai). Quy luật di truyền nào có khả năng chi phối bệnh này nhất?
A. Bệnh do gen lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên Y.
B. Bệnh do gen trội quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên Y.
C. Bệnh do gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen tương ứng trên X.
D. Bệnh do gen lặn quy định nằm trên một nhiễm sắc thể thường và không liên quan giới tính.

Câu 15. (Vận dụng) Một quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền có 2 alen A và a. Tần số kiểu hình lặn (aa) là 0,04. Theo lí thuyết, tỉ lệ các cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong tổng số các cá thể có kiểu hình trội (A-) của quần thể này là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ các cá thể dị hợp trong nhóm trội là 33,33%.
B. Tỉ lệ các cá thể dị hợp trong nhóm trội là 33,33%.
C. Tỉ lệ các cá thể dị hợp trong nhóm trội là 25,00%.
D. Tỉ lệ các cá thể dị hợp trong nhóm trội là 50,00%.

Câu 16. (Nhận biết) Trong di truyền học quần thể, hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi giao phối với nhau được gọi là gì?
A. Giao phối ngẫu nhiên.
B. Giao phối có lựa chọn.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Giao phối có chọn lọc.

Câu 17. (Khó) Cho sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền một bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Phân tích phả hệ và cho biết nhận định nào sau đây là hoàn toàn chính xác về bệnh M?
(Sơ đồ: I-1 (nữ, bình thường), I-2 (nam, bình thường); II-3 (nam, bệnh), II-4 và II-5 bình thường, lấy người ngoài sinh con III bình thường)
A. Bệnh M do gen trội quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Bệnh M do gen trội quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C. Bệnh M do gen lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
D. Bệnh M do gen lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 18. (Thông hiểu) Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng được nuôi ở các môi trường khác nhau giúp các nhà khoa học đánh giá được yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến sự biểu hiện của tính trạng?
A. Vai trò quyết định của riêng yếu tố di truyền.
B. Vai trò quyết định của riêng yếu tố môi trường.
C. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống.
D. Ảnh hưởng của các đột biến mới phát sinh.

Câu 19. (Nhận biết) Tần số của một alen trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên yếu tố nào sau đây?
A. Tổng số cá thể của quần thể.
B. Tổng số kiểu gen trong quần thể.
C. Tổng số alen của gen đó trong quần thể.
D. Tổng số cá thể có kiểu hình trội.

Câu 20. (Thông hiểu) Nội dung cốt lõi của liệu pháp gen trong việc điều trị các bệnh di truyền ở người là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn các alen gây bệnh ra khỏi cơ thể của người bệnh.
B. Thay thế các alen đột biến gây bệnh bằng các alen bình thường.
C. Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để ức chế sự biểu hiện của gen.
D. Kích thích các gen lành trong cơ thể hoạt động mạnh mẽ hơn nữa.

Câu 21. (Vận dụng) Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là bao nhiêu?
A. Tần số A là 0,6 và tần số a là 0,4.
B. Tần số A là 0,4 và tần số a là 0,6.
C. Tần số A là 0,5 và tần số a là 0,5.
D. Tần số A là 0,7 và tần số a là 0,3.

Câu 22. (Nhận biết) Quần thể nào sau đây có khả năng sẽ không đạt được trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy – Weinberg?
A. Một quần thể cá chép lớn sống trong một cái hồ rộng lớn được cách li.
B. Một quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ.
C. Một quần thể ngô có kích thước lớn, giao phấn hoàn toàn ngẫu nhiên.
D. Một quần thể người ở một hòn đảo biệt lập với dân số hàng ngàn người.

Câu 23. (Khó) Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người đàn ông bình thường. Nếu họ dự định sinh hai người con, xác suất để cả hai người con đều là con trai và không bị bệnh là bao nhiêu?
A. Xác suất cần tìm là 6,25%.
B. Xác suất cần tìm là 12,5%.
C. Xác suất cần tìm là 25,0%.
D. Xác suất cần tìm là 18,75%.

Câu 24. (Thông hiểu) Việc duy trì các giống vật nuôi, cây trồng thuần chủng bằng phương pháp giao phối gần hoặc tự thụ phấn có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực nào sau đây?
A. Gây ra hiện tượng thoái hóa giống, làm giảm năng suất và sức sống.
B. Làm mất đi hoàn toàn các tính trạng tốt đã có ở thế hệ bố mẹ ban đầu.
C. Làm tăng mạnh tần số các alen trội có lợi trong quần thể giống vật nuôi.
D. Tạo ra các giống mới có nhiều đặc điểm ưu việt hơn so với trước đây.

Câu 25. (Nhận biết) Một quần thể được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở, cũng là đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên. Xét về mặt di truyền, quần thể đó được đặc trưng bởi yếu tố nào?
A. Số lượng cá thể.
B. Tỉ lệ giới tính.
C. Nhóm tuổi của nó.
D. Vốn gen đặc trưng.

Câu 26. (Khó) Trong một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có 64% cây hoa đỏ (A-) và 36% cây hoa trắng (aa). Người ta cho các cây hoa đỏ trong quần thể này giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Tỉ lệ cây hoa trắng (aa) thu được ở thế hệ con lai là bao nhiêu?
A. Tỉ lệ cây hoa trắng mong muốn là 1/16.
B. Tỉ lệ cây hoa trắng mong muốn là 1/9.
C. Tỉ lệ cây hoa trắng mong muốn là 1/8.
D. Tỉ lệ cây hoa trắng mong muốn là 1/4.

Câu 27. (Thông hiểu) Ý nghĩa của việc xác định được một quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền là gì?
A. Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tần số alen và thành phần các kiểu gen.
B. Chứng tỏ quần thể này không chịu bất kì tác động nào của môi trường.
C. Cho thấy quần thể này sẽ không tiến hoá và bị tuyệt chủng trong tương lai.
D. Chứng tỏ các cá thể dị hợp có sức sống cao hơn hẳn các cá thể đồng hợp.

Câu 28. (Nhận biết) Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào ở người thường sử dụng kĩ thuật nào để phát hiện các bất thường về bộ nhiễm sắc thể?
A. Phân tích phả hệ.
B. Giải trình tự gen.
C. Lập karyotype.
D. Lai phân tích.

Câu 29. (Vận dụng) Một quần thể có cấu trúc di truyền là xAA + yAa + zaa = 1. Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa. Tần số alen A và a của quần thể ban đầu lần lượt là bao nhiêu?
A. Tần số A là 0,49 và tần số a là 0,51.
B. Tần số A là 0,3 và tần số a là 0,7.
C. Tần số A là 0,5 và tần số a là 0,5.
D. Tần số A là 0,7 và tần số a là 0,3.

Câu 30. (Khó) Một quần thể khởi đầu có 200 cá thể với kiểu gen AA, 200 cá thể với kiểu gen Aa và 600 cá thể với kiểu gen aa. Sau một thế hệ ngẫu phối và không có tác động của các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tần số alen A là 0,4.
(2) Tần số kiểu gen AA ở thế hệ F1 là 0,16.
(3) Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ F1 là 0,5.
(4) Quần thể đạt cân bằng di truyền ngay sau thế hệ F1.
A. Chỉ có một phát biểu đúng.
B. Chỉ có hai phát biểu đúng.
C. Chỉ có ba phát biểu đúng.
D. Cả bốn phát biểu đều đúng. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận