Công nghệ 12 chủ đề Điện Điện Tử

Công nghệ 12 chủ đề Lâm Nghiệp thủy sản

Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thuỷ Sản 12 Kết Nối Tri Thức Bài 21

Môn Học: Công nghệ 12
Trường: Trường THPT Ngô Thì Nhậm
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Đào Thị Hồng Nhung
Đối tượng thi: Học sinh 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thuỷ Sản 12 Kết Nối Tri Thức Bài 21 là bộ đề ôn tập kiến thức nâng cao thuộc chương trình môn Công nghệ, chuyên đề Lâm nghiệp – Thuỷ sản lớp 12, bám sát nội dung sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đề do cô Đào Thị Hồng Nhung – giáo viên môn Công nghệ tại Trường THPT Ngô Thì Nhậm biên soạn năm học 2024–2025. Đây là bài học quan trọng thuộc học phần Thuỷ sản, với nội dung “Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản” xoay quanh các công nghệ tiên tiến như hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS), công nghệ biofloc, và ứng dụng cảm biến, IoT trong quản lí môi trường ao nuôi. Bộ câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 KNTT này là tài liệu quan trọng giúp học sinh làm quen với xu hướng hiện đại hóa ngành thuỷ sản.

Hệ thống bài tập trắc nghiệm Công nghệ 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn được xây dựng để giúp học sinh hiểu sâu hơn về các công nghệ nuôi trồng tiên tiến. Với kho câu hỏi đa dạng, bao quát các công nghệ từ RAS đến ứng dụng IoT, học sinh có thể thực hành không giới hạn để củng cố kiến thức. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án và lời giải thích chi tiết, giúp các em không chỉ biết đáp án đúng mà còn hiểu rõ nguyên lí hoạt động và ưu điểm của từng công nghệ. Biểu đồ phân tích tiến độ học tập cá nhân giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài, từ đó có định hướng rõ ràng hơn cho việc học tập. Đây là phương pháp học tập hiện đại, giúp học sinh tự tin chinh phục các bài Ôn luyện trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Lâm Nghiệp Thuỷ Sản 12 Kết Nối Tri Thức

Bài 21 – Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản

Câu 1: Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) được định nghĩa là một quy trình tái sử dụng nguồn nước nhằm mục đích gì?
A. Chỉ để giảm chi phí đầu tư.
B. Chỉ để tăng tốc độ tăng trưởng.
C. Để xử lí chất thải và quay nước lại.
D. Để hạn chế các loại mầm bệnh.

Câu 2: Thành phần nào sau đây là một trong các bể chính của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS)?
A. Bể chứa nước sạch.
B. Bể điều hòa nhiệt độ.
C. Bể xử lí chất thải rắn.
D. Bể nuôi dưỡng tảo.

Câu 3: Một trong những ưu điểm nổi bật của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) là gì?
A. Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
B. Tiết kiệm nguồn nước sử dụng.
C. Yêu cầu ít nhân lực vận hành.
D. Tăng cường lượng nước tiêu thụ.

Câu 4: Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS), nước sau khi qua bể lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào tiếp theo?
A. Bể nuôi chính.
B. Bể chứa nước (3).
C. Bể lọc sinh học.
D. Bể chứa oxy hòa tan.

Câu 5: Công nghệ Biofloc (BFT) được định nghĩa là một quá trình nào trong ao nuôi thủy sản mà không cần thay nước?
A. Quá trình tự nitrate hóa.
B. Quá trình làm sạch bằng hóa chất.
C. Quá trình tăng cường oxy hòa tan.
D. Quá trình phân giải chất thải.

Câu 6: Một trong những ưu điểm chính của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thủy sản là gì?
A. Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
B. Yêu cầu kiến thức vận hành đơn giản.
C. Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
D. Hệ thống dễ dàng lắp đặt.

Câu 7: Để phát triển công nghệ Biofloc, việc cung cấp nguồn carbon liên tục cho hệ thống nhằm mục đích gì?
A. Để tăng cường khả năng miễn dịch.
B. Để duy trì tỉ lệ carbon trên nitrogen.
C. Để giảm thiểu lượng chất thải rắn.
D. Để cân bằng độ pH của nước.

Câu 8: Một hộ nuôi thủy sản ở vùng khan hiếm nguồn nước sạch muốn nuôi cá hồi. Công nghệ nuôi nào sau đây là lựa chọn phù hợp nhất để tối ưu hóa việc sử dụng nước?
A. Nuôi thủy sản truyền thống.
B. Nuôi thủy sản theo Biofloc.
C. Nuôi thủy sản lồng bè.
D. Nuôi thủy sản tuần hoàn.

Câu 9: Nhược điểm “yêu cầu nhân lực có kiến thức và được đào tạo” của hệ thống RAS cho thấy điều gì về tính phức tạp của công nghệ này?
A. Cần phải có chuyên gia quản lí.
B. Hệ thống hoạt động tự động.
C. Chi phí vận hành rất thấp.
D. Dễ dàng vận hành bởi người mới.

Câu 10: So với phương pháp nuôi truyền thống, công nghệ Biofloc giúp giảm chi phí thức ăn bao nhiêu phần trăm?
A. Khoảng mười phần trăm.
B. Khoảng ba mươi phần trăm.
C. Khoảng hai mươi phần trăm.
D. Khoảng bốn mươi phần trăm.

Câu 11: Công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) thường được ứng dụng cho các đối tượng thủy sản có đặc điểm nào?
A. Có giá trị kinh tế thấp.
B. Có khả năng chống chịu bệnh kém.
C. Dễ dàng tìm thấy ở môi trường tự nhiên.
D. Có giá trị kinh tế cao.

Câu 12: Bể lọc sinh học trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) có chức năng chính là gì?
A. Xử lí các chất độc không độc.
B. Giữ lại chất thải rắn lớn.
C. Nâng cao nhiệt độ nước.
D. Bổ sung oxy hòa tan.

Câu 13: Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn kết hợp với hệ thống trồng cây thủy canh được gọi là gì?
A. Hệ thống sinh thái kép.
B. Hệ thống sản xuất kép.
C. Hệ thống Aquaponic.
D. Hệ thống thủy canh kết hợp.

Câu 14: Một loài thủy sản có khả năng chịu hàm lượng chất rắn lơ lửng tốt và có đặc điểm sinh hóa phù hợp protein Biofloc. Công nghệ nào sau đây sẽ được ưu tiên áp dụng để nuôi loài này?
A. Nuôi lồng bè trên sông.
B. Nuôi bằng công nghệ Biofloc.
C. Nuôi theo phương pháp truyền thống.
D. Nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS).

Câu 15: Trong công nghệ Biofloc, chất hữu cơ từ thức ăn và phân được chuyển đổi thành sinh khối (Biofloc) nhờ tác nhân nào?
A. Thực vật phù du.
B. Tảo lam.
C. Động vật phù du.
D. Vi khuẩn đường ruột.

Câu 16: Ưu điểm nào của hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh?
A. Đảm bảo an toàn sinh học.
B. Tăng năng suất sản phẩm.
C. Tiết kiệm chi phí đầu tư.
D. Giảm nguồn nhân lực.

Câu 17: Một trang trại nuôi cá tầm đang tìm kiếm giải pháp để tối ưu hóa sản lượng trong điều kiện nguồn nước ngọt không dồi dào. Hệ thống nào là phù hợp nhất?
A. Nuôi truyền thống trong ao đất.
B. Nuôi lồng bè quy mô lớn.
C. Nuôi bằng hệ thống tuần hoàn (RAS).
D. Nuôi bằng công nghệ Biofloc.

Câu 18: Sau khi nước qua bể lọc sinh học trong hệ thống RAS, bước tiếp theo là điều chỉnh yếu tố nào của nước trước khi đưa vào bể chứa nước sạch?
A. Nồng độ amoniac.
B. Lượng oxy hòa tan.
C. Độ pH của nước.
D. Nhiệt độ của nước.

Câu 19: Trong công nghệ Biofloc, tỉ lệ carbon trên nitrogen (C/N) trong hệ thống cần được duy trì dao động ở khoảng bao nhiêu?
A. Từ 1 đến 5.
B. Từ 5 đến 10.
C. Từ 20 đến 30.
D. Từ 10 đến 20.

Câu 20: Tại Việt Nam, công nghệ Biofloc hiện đang được áp dụng phổ biến để nuôi những loài thủy sản nào?
A. Cá tra và cá diêu hồng.
B. Tôm càng xanh và cá lăng.
C. Tôm thẻ chân trắng và cá rô phi.
D. Cá hồi và cá tầm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận