Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 12 Cánh Diều Bài 7 là phần nội dung liên quan đến kỹ thuật số cơ bản – một chủ đề thiết yếu trong chương trình Công nghệ lớp 12. Đây là đề ôn luyện cuối chương, được biên soạn bởi thầy Nguyễn Minh Quân – giáo viên môn Công nghệ tại Trường THPT Bùi Thị Xuân, TP. Đà Lạt, năm 2024. Đề tập trung vào các kiến thức về hệ đếm, cổng logic cơ bản và mạch tổ hợp, giúp học sinh hiểu rõ nguyên lý hoạt động của mạch điện số. Bộ câu hỏi trong đề được trình bày khoa học, bám sát sách Công nghệ Điện tử Cánh Diều 12, giúp học sinh củng cố lý thuyết và tăng khả năng xử lý câu hỏi thực tế.
Trắc nghiệm Công nghệ 12 trên detracnghiem.edu.vn cung cấp ngân hàng câu hỏi phong phú, phân loại theo từng mức độ tư duy, có lời giải chi tiết và dễ hiểu. Học sinh có thể luyện tập không giới hạn, theo dõi sự tiến bộ qua từng bài làm nhờ hệ thống phân tích kết quả học tập rõ ràng. Đây là công cụ lý tưởng để chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kỳ và các bài kiểm tra định kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 12 – Cánh Diều
Phần I – Công Nghệ Điện
Bài 7: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt

Câu 1. Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường lấy nguồn điện từ đâu?
A. Từ trạm biến áp phân phối hạ áp (ví dụ 22/0,4 kV).
B. Trực tiếp từ đường dây truyền tải 500 kV.
C. Trực tiếp từ các nhà máy thủy điện nhỏ trong khu vực.
D. Từ các máy phát điện Diesel của từng hộ gia đình.
Câu 2. Đặc điểm chính của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là gì?
A. Có phụ tải phân bố phân tán, không tập trung.
B. Cung cấp điện áp siêu cao cho các thiết bị điện tử.
C. Chỉ hoạt động vào ban ngày và ngắt vào ban đêm.
D. Chủ yếu cung cấp điện cho các động cơ ba pha công suất lớn.
Câu 3. Trong sơ đồ mạng điện hạ áp sinh hoạt (Hình 7.1), thành phần số 1 (Máy biến áp 22/0,4 kV) có chức năng gì?
A. Tăng điện áp từ 0,4 kV lên 22 kV để truyền đi xa.
B. Hạ điện áp từ lưới phân phối trung áp xuống điện áp sinh hoạt.
C. Ổn định tần số của dòng điện trước khi cấp cho hộ dân.
D. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Câu 4. Tải điện sinh hoạt trong gia đình chủ yếu là loại tải nào?
A. Tải ba pha, có công suất không đổi.
B. Tải một pha, có công suất không đổi.
C. Tải ba pha, có công suất thay đổi theo thời gian.
D. Tải một pha, có công suất thay đổi theo thời gian.
Câu 5. Đường dây (cáp) cung cấp điện cho các hộ gia đình trong mạng điện hạ áp thường là:
A. Đường dây một pha hai dây.
B. Đường dây ba pha ba dây.
C. Đường dây ba pha bốn dây.
D. Đường dây một chiều hai dây.
Câu 6. Trong mạng điện 380/220 V, điện áp 380 V là giá trị của đại lượng nào?
A. Điện áp pha (Up).
B. Điện áp hiệu dụng một chiều.
C. Điện áp dây (Ud).
D. Điện áp đỉnh của pha.
Câu 7. Aptomat tổng trong tủ điện phân phối tổng của mạng hạ áp sinh hoạt thường là loại nào?
A. Aptomat khối (MCCB) hoặc Aptomat không khí (ACB).
B. Aptomat tép (MCB) một cực.
C. Cầu chì ống có dòng định mức rất nhỏ.
D. Công tắc xoay điều khiển bằng tay.
Câu 8. Theo Sách giáo khoa, tần số định mức của mạng điện sinh hoạt ở Việt Nam là bao nhiêu?
A. 50 Hz ± 5%.
B. 60 Hz ± 5%.
C. 50 Hz.
D. 60 Hz.
Câu 9. Tải điện sinh hoạt công cộng bao gồm những thiết bị nào sau đây?
A. Tủ lạnh và tivi trong một hộ gia đình.
B. Đèn chiếu sáng, thang máy, hệ thống bơm nước của chung cư.
C. Động cơ của một dây chuyền sản xuất trong nhà máy.
D. Toàn bộ thiết bị điện của một trung tâm thương mại.
Câu 10. Aptomat nhánh cấp điện cho các cụm dân cư thường là loại nào?
A. Aptomat tép (MCB) 1 pha.
B. Aptomat không khí (ACB).
C. Aptomat khối (MCCB) 3 pha.
D. Cầu dao cách ly.
Câu 11. Trong sơ đồ Hình 7.1, thành phần số 4 (Tủ phân phối sinh hoạt công cộng) cấp điện cho đối tượng nào?
A. Các hộ gia đình trong khu vực.
B. Toàn bộ khu dân cư, bao gồm cả hộ gia đình.
C. Các thiết bị dùng chung như bơm nước, thang máy, đèn hành lang.
D. Chỉ cấp điện cho trạm biến áp của khu vực.
Câu 12. Sai số cho phép đối với điện áp trong mạng điện hạ áp sinh hoạt là bao nhiêu so với giá trị định mức?
A. ± 1%.
B. ± 5%.
C. ± 10%.
D. ± 20%.
Câu 13. Theo mục “Em có biết”, tiêu chuẩn điện áp và tần số của mạng điện ở các nước Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) là gì?
A. 220 V / 50 Hz.
B. 230 V / 60 Hz.
C. 120 V / 60 Hz.
D. 380 V / 50 Hz.
Câu 14. Chức năng của tủ điện phân phối tổng trong mạng điện hạ áp sinh hoạt là gì?
A. Đo đếm điện năng tiêu thụ của từng hộ gia đình.
B. Cấp điện trực tiếp đến các bóng đèn trong các căn hộ.
C. Nhận điện từ trạm biến áp và phân phối đến các tủ nhánh.
D. Bảo vệ chống sét cho toàn bộ khu dân cư.
Câu 15. Vì sao mạng điện cung cấp cho các hộ gia đình phải sử dụng đường dây ba pha bốn dây?
A. Để có thể lấy được cả điện áp dây (380V) và điện áp pha (220V).
B. Để tăng khả năng chịu tải của đường dây lên gấp 4 lần.
C. Vì quy định bắt buộc phải có một dây dự phòng.
D. Để giảm chi phí đầu tư cho hệ thống lưới điện.
Câu 16. Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị điện có ghi 220V. Họ sẽ đấu nối vào đâu trong mạng điện 380/220 V?
A. Vào hai dây pha bất kỳ.
B. Vào một dây pha và dây trung tính.
C. Vào ba dây pha cùng một lúc.
D. Vào một dây pha và dây nối đất.
Câu 17. Tủ điện phân phối nhánh cấp điện cho các cụm dân cư (Hình 7.1, số 5) nhận điện từ đâu?
A. Trực tiếp từ lưới 22 kV.
B. Trực tiếp từ trạm biến áp.
C. Từ tủ điện phân phối tổng.
D. Từ một hộ gia đình khác.
Câu 18. Aptomat tép (MCB) 1 pha hoặc 2 cực thường được lắp đặt ở đâu trong mạng điện sinh hoạt?
A. Tại trạm biến áp của khu vực.
B. Trong tủ điện tổng của tòa nhà.
C. Trong tủ điện của từng hộ gia đình.
D. Tại cột điện ngoài đường.
Câu 19. Một tòa nhà chung cư cao tầng có hệ thống thang máy và bơm nước tăng áp. Các thiết bị này được cấp điện từ đâu?
A. Tủ điện của một căn hộ bất kỳ trên tầng cao.
B. Tủ phân phối sinh hoạt công cộng của tòa nhà.
C. Tủ phân phối nhánh của một cụm dân cư gần đó.
D. Trực tiếp từ đường dây trung thế 22 kV.
Câu 20. Nếu aptomat MCCB của một nhánh cấp điện cho một dãy nhà bị sự cố và nhảy, điều gì sẽ xảy ra?
A. Toàn bộ khu dân cư sẽ bị mất điện.
B. Chỉ một căn nhà trong dãy đó bị mất điện.
C. Toàn bộ các nhà trong dãy đó sẽ bị mất điện.
D. Hệ thống thang máy của cả khu sẽ ngừng hoạt động.
Câu 21. Một gia đình có công suất tiêu thụ điện là 3 kW. Đây là giá trị của thông số kỹ thuật nào trong mạng điện?
A. Công suất của mạng điện.
B. Điện áp định mức.
C. Tần số định mức.
D. Sai số cho phép.
Câu 22. So sánh mạng điện hạ áp sinh hoạt với mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, điểm khác biệt cơ bản về đặc tính phụ tải là gì?
A. Phụ tải sinh hoạt tập trung hơn và có công suất lớn hơn.
B. Phụ tải sản xuất có tính ổn định cao hơn trong giờ hành chính.
C. Phụ tải sinh hoạt chủ yếu là ba pha, phụ tải sản xuất là một pha.
D. Cả hai mạng điện đều có đặc tính phụ tải hoàn toàn giống nhau.
Câu 23. Một khu vực nông thôn, miền núi, các hộ dân sống rải rác. Hình thức cấp điện nào là phù hợp nhất?
A. Xây dựng một đường dây 500 kV chạy qua khu vực.
B. Kéo một đường dây hạ áp dài hàng chục km từ thành phố.
C. Dùng một máy biến áp phụ tải để hạ áp và cấp điện cho khu vực đó.
D. Mỗi nhà tự trang bị một máy phát điện công suất lớn.
Câu 24. Tại sao phải duy trì điện áp trong mạng điện sinh hoạt trong giới hạn sai số cho phép (ví dụ ±5%)?
A. Để tiết kiệm điện năng cho công ty điện lực.
B. Để đảm bảo các thiết bị điện hoạt động ổn định, bền và an toàn.
C. Vì đây là yêu cầu để có thể xuất khẩu điện sang nước khác.
D. Để tăng công suất tối đa của các thiết bị điện trong gia đình.
Câu 25. Một khu đô thị mới được xây dựng. Việc thiết kế hệ thống cấp điện cho khu đô thị này cần dựa vào yếu tố nào là chính?
A. Màu sơn của các tòa nhà để chọn màu dây cáp phù hợp.
B. Dự báo về mật độ dân cư và tổng công suất tiêu thụ điện.
C. Khoảng cách từ khu đô thị đến nhà máy điện gần nhất.
D. Sở thích của các cư dân về loại aptomat sẽ sử dụng.
Câu 26. Aptomat tổng (ACB) của một khu chung cư có dòng định mức rất lớn (ví dụ 2500 A), trong khi aptomat tổng của một hộ gia đình chỉ khoảng 40-63 A. Sự khác biệt này là do đâu?
A. Do aptomat của khu chung cư có kích thước lớn hơn.
B. Do giá thành của aptomat ACB đắt hơn nhiều so với MCB.
C. Do tổng công suất tiêu thụ của cả chung cư lớn hơn rất nhiều so với một hộ.
D. Do yêu cầu về thẩm mỹ của tủ điện tổng khác với tủ điện gia đình.
Câu 27. Quan sát Hình 7.2, máy biến áp được vẽ là loại máy biến áp gì?
A. Máy biến áp một pha, dùng trong các thiết bị điện tử.
B. Máy biến áp tự ngẫu, dùng để ổn áp cho gia đình.
C. Máy biến áp đo lường, dùng để lấy tín hiệu cho đồng hồ.
D. Máy biến áp phân phối ba pha, dùng để cấp điện cho khu vực.
Câu 28. Một khu phố cũ có hệ thống đường dây hạ áp đã xuống cấp. Vào giờ cao điểm buổi tối, nhiều hộ dân ở cuối nguồn phàn nàn rằng đèn bị tối và các thiết bị hoạt động yếu. Nguyên nhân kỹ thuật chính của hiện tượng này là gì?
A. Tần số của lưới điện bị giảm xuống dưới 50 Hz.
B. Sụt áp trên đường dây quá lớn do dây dẫn cũ và phụ tải tăng cao.
C. Các hộ dân đã sử dụng thiết bị điện không đúng tiêu chuẩn.
D. Trạm biến áp của khu vực đã phát ra điện áp thấp hơn bình thường.
Câu 29. Để cải thiện tình trạng sụt áp ở câu 28, công ty điện lực cần thực hiện giải pháp nào là tối ưu và bền vững nhất?
A. Yêu cầu các hộ dân ở cuối nguồn không sử dụng điện vào giờ cao điểm.
B. Nâng cấp trạm biến áp và thay thế đường dây hạ áp bằng cáp có tiết diện lớn hơn.
C. Lắp đặt các bộ ổn áp (Lioa) cho từng hộ gia đình ở cuối nguồn.
D. Tăng điện áp đầu nguồn tại trạm biến áp lên cao hơn mức cho phép.
Câu 30. Một khu dân cư được cấp điện từ một trạm biến áp. Nếu công suất tiêu thụ của khu dân cư này tăng lên gấp đôi do xây thêm nhiều nhà cao tầng, nhưng trạm biến áp và hệ thống cáp không được nâng cấp. Hậu quả có khả năng xảy ra cao nhất là gì?
A. Các thiết bị điện sẽ hoạt động với công suất cao hơn.
B. Tiền điện của các hộ dân sẽ tự động giảm đi một nửa.
C. Trạm biến áp và cáp điện bị quá tải, có nguy cơ gây sự cố, cháy nổ.
D. Chất lượng điện năng sẽ tốt hơn do có nhiều người sử dụng.
