Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 – Trường THPT Lạng Giang (Sở GDĐT Bắc Ninh) là đề ôn tập môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục hiện hành. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 3 biên soạn năm 2025, bao gồm các câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em ôn luyện toàn diện. Đây là tài liệu quý giá giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối kì 2 Sinh học 12. Các em có thể tìm thấy đề thi này và nhiều tài liệu hữu ích khác trên nền tảng detracnghiem.edu.vn.
Với bộ Sinh học 12 này, các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, đa dạng và có giải thích đáp án rõ ràng, giúp học sinh dễ dàng ôn tập và củng cố kiến thức. Tài liệu này rất phù hợp cho học sinh lớp 12 đang trong giai đoạn nước rút chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng. Ghé thăm detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để luyện tập và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.
Đề thi thử Sinh Học THPT 2025 – TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 3
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Y nào sau đây là không đúng khi nói về quần xã sinh vật?
A. Quần xã sinh vật có cấu trúc động.
B. Cấu trúc chỉ gặp ở quần xã sinh vật là kiểu phân bố theo chiều ngang.
C. Trong lòng mỗi quần xã thường xuyên xảy ra các mối quan hệ: hỗ trợ, đối địch.
D. Khi điều kiện môi trường thuận lợi thì quần xã có nhiều quần thể khác nhau cùng tồn tại.
Câu 2: Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 21°C đến 35°C. Giới hạn sinh thái về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong số các loài môi trường dưới đây thì loại môi trường mà sinh vật nói trên có thể sống?
A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12°C đến 30°C, độ ẩm từ 90% đến 100%
B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25°C đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%
C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25°C đến 40°C, độ ẩm từ 85% đến 95%
D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%
Câu 3: Hóa thạch sinh vật có vai trò gì trong nghiên cứu tiến hóa?
A. Cung cấp bằng chứng về nguồn gốc chung và lịch sử tiến hóa của sinh giới
B. Giải thích sự đa dạng của môi trường sống
C. Giúp phân loại sinh vật hiện đại
D. Chứng minh các sinh vật đều có kích thước nhỏ trong quá khứ
Câu 4: Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong khoảng thời gian
A. rất ngắn, vài năm.
B. trung bình hoặc ngắn, có thể quan sát được.
C. không xác định được.
D. hàng triệu năm.
Câu 5: Sự thay đổi của tần số alen trong quần thể qua các thế hệ phản ánh:
A. Sự đa dạng sinh học
B. Tiến hóa của quần thể
C. Sự ổn định của quần thể
D. Mức sinh sản của quần thể
Câu 6: Cho các tập hợp sinh vật sau:
(1) Những con cá cùng sống trong một con sông.
(2) Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên cây.
(3) Những con chuồn chuồn cùng sống trong một đầm lầy.
(4) Những con chim cùng sống trong một khu vườn.
(5) Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.
(6) Những con cá rô phi đơn tính trong hồ.
(7) Những con mối thợ cùng làm tổ ở một vách núi.
(8) Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối.
(9) Ếch và nòng nọc của nó ở trong ao.
Số tập hợp sinh vật không phải quần thể là:
A. 7
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 7: Hệ quả của giao phối gần là:
A. Làm giảm khả năng biểu hiện gen lặn có hại
B. Làm tăng khả năng biểu hiện gen lặn có hại
C. Làm tăng tính đa dạng di truyền
D. Làm tăng tỉ lệ dị hợp tử
Câu 8: Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiều tầng cây trong rừng thể hiện:
A. Sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.
B. Tận dụng diện tích rừng và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong rừng.
C. Sự thích nghi của thực vật với điều kiện độ ẩm khác nhau.
D. Sự hỗ trợ nhau của các loài cây để cùng nhau lấy được nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất.
Câu 9: Cho ví dụ về hoạt động thường gặp của sinh vật:
(1) Khi chiều xuống, những con sò thường khép chặt vỏ lại và khi triều lên chúng mở vỏ để lấy thức ăn.
(2) Nhịp tim đập, nhịp phổi thở, chu kì trứng rụng.
(3) Chim và thú thay lông trước mùa đông tới.
(4) Hoa nguyệt quế nở vào mùa trắng.
(5) Hoa anh đào nở vào mùa xuân.
(6) Gà đi ăn về sáng, đến tối mới quay về tổ.
(7) Cây họ Đậu mở lá lúc được chiếu sáng và xếp lại lúc trời tối.
(8) Chim di cư từ bắc sang nam vào mùa đông.
Số hoạt động là nhịp sinh học là?
A. 8
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 10: Cơ quan nào dưới đây được xem là cơ quan thoái hóa ở người?
A. Não
B. Phổi
C. Tim
D. Ruột thừa
Câu 11: Ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, nếu tần số kiểu gen đồng hợp lặn là 0,49, thì tần số alen lặn là:
A. 0,6
B. 0,7
C. 0,8
D. 0,3
Câu 12: Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. Kĩ thuật nuôi ghép này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?
(1) Tận dụng diện tích ao nuôi.
(2) Có thể tiết kiệm chi phí sản xuất.
(3) Tận dụng nguồn sống của môi trường.
(4) Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cá trong ao.
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái?
(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.
(3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm các loài sinh vật sống trong cùng môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
(4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 14: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A. Cánh chim và cánh chuồn chuồn
B. Cánh dơi và vây cá voi
C. Vây cá mập và vây cá voi
D. Cánh bướm và cánh dơi
Câu 15: Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây:
(1). Lớp lá rụng nền rừng
(2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
(3). Đất
(4). Hơi ẩm
(5). Chim làm tổ trên cây
(6). Gió
(7). Nước biển
(8). Con người
Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố hữu sinh?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 16: Đặc điểm thích nghi có thể thay đổi nếu
A. quần thể thay đổi.
B. môi trường sống thay đổi.
C. bị đột biến.
D. sinh vật di cư.
Câu 17: Giao phối gần có xu hướng làm tăng tỉ lệ
A. thể đồng hợp.
B. thể dị hợp.
C. hoán vị gen.
D. đột biến gen.
Câu 18: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
D. Môi trường là tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật có thể ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai
Câu 19: Cho các mối quan hệ sinh thái sau:
(1) Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.
(2) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
(3) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.
(4) Trùng roi sống trong ruột mối.
(5) Loài cá ép sống bám trên cá lớn.
(6) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt chấy rận.
(7) Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.
(8) Địa y sống bám trên cây thân gỗ.
Các nhận định dưới đây được rút ra từ các mối quan hệ sinh thái trên là đúng hay sai?
a) Có 3 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh. — Sai
b) Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia. — Sai
c) Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến. — Sai
d) Có 3 mối quan hệ là quan hệ hội sinh. — Sai
Câu 20: Khi nói về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn — Sai
b) Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm — Sai
c) Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình — Sai
d) Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau — Sai
Câu 21: Khi nói về quần thể tự phối, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Quần thể một loài thực vật ban đầu có cấu trúc 0,4AA + 0,6Aa = 1, sau một thế hệ tự thụ phấn kiểu gen đồng hợp chiếm 70%. — Sai
b) Tần số allele không thay đổi qua các thế hệ. — Sai
c) Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ với nhau. — Sai
d) Vốn gen của quần thể có xu hướng bị phân thành những dòng thuần. — Sai
Câu 22: Trên một hòn đảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ (một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi xác định các mối quan hệ (a), (b), (c), (d) giữa từng cặp loài sinh vật?
a) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ hội sinh. — Sai
b) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác. — Sai
c) Quan hệ giữa ve bét và ngựa vằn là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật — Sai
d) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật. — Sai
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 23: Giả sử một quần thể động vật có 400 cá thể. Trong đó 120 cá thể có kiểu gene AA; 80 cá thể có kiểu gene Aa; 200 cá thể có kiểu gene aa, tần số của allele a trong quần thể trên là bao nhiêu?
Câu 24: Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là: AA : Aa : aa = 1: 2: 5. Tần số tương đối của allele a trong quần thể là bao nhiêu?
Câu 25: Một quần thể thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,3AA+ 0,6Aa+ 0,1 aa = 1. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 4 thế hệ, theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F4, cây mang kiểu gene dị hợp tử chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm( làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số)?
Câu 26: Cho bảng sau:
| | Cá voi | Cá chép | Cá Rồng | Kì nhông | Chó | Người |
|—|—|—|—|—|—|—|
| Cá voi | 0% | 59,4% | 54,2% | 61,4% | 56,8% | 53,2% |
| Cá chép | | 0% | 48,7% | 53,2% | 47,9% | 48,6% |
| Cá Rồng | | | 0% | 46,9% | 46,8% | 47% |
| Kì nhông | | | | 0% | 44,3% | 44% |
| Chó | | | | | 0% | 16,3% |
| Người | | | | | | 0% |
Tỉ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide alpha trong phân tử hemoglobin. Có các nhận định về bảng trên:
(1) Bảng trên là bằng chứng sinh học phân tử.
(2) Trong các loài đã cho, loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người là cá voi.
(3) Người có quan hệ gần với cá chép hơn kì nhông.
(4) Cá chép có quan hệ gần với chó hơn kì nhông.
(5) Cá voi có quan hệ gần với người hơn kì nhông.
(6) Chó có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi.
(7) Cá Rồng có quan hệ gần với cá chép hơn cá voi.
(8) Bảng trên giúp ta nhận thấy rằng sự khác nhau về trình tự axit amin trong chuỗi polypeptide càng nhỏ thì các loài có quan hệ họ hàng càng gần.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
Câu 27: Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:
(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định
(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền
(3) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể
(4) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể
(5) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp
Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
Câu 28: Có bao nhiêu ví dụ đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
(1) Cánh chim và tay người.
(2) Cánh dơi và cánh bướm.
(3) Tay người và chi trước của chó.
(4) Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn.
(5) Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ.

