Bài 9: Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay
Câu 1: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam bắt đầu từ thời điểm nào?
A. Tháng 4 – 1975.
B. Tháng 12 – 1978.
C. Tháng 2 – 1979.
D. Tháng 3 – 1988.
Câu 2: Tập đoàn nào sau đây đã tiến hành các hoạt động xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam ngay sau năm 1975?
A. Tập đoàn phản động Pôn Pốt – Iêng Xari.
B. Quân đội thực dân Pháp cũ.
C. Lực lượng tàn dư của chính quyền Sài Gòn.
D. Các thế lực can thiệp từ phương Tây.
Câu 3: Một trong những bài học lịch sử quan trọng về bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
A. Chỉ dựa vào sức mạnh quân sự hiện đại.
B. Tuyệt đối không sử dụng biện pháp ngoại giao.
C. Xây dựng quân đội dựa trên viện trợ bên ngoài.
D. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Câu 4: Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975 – 1979) đã mang lại ý nghĩa quốc tế gì?
A. Giúp Mỹ nhận ra sai lầm khi xâm lược Việt Nam.
B. Giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng.
C. Làm tan rã hoàn toàn hệ thống xã hội chủ nghĩa toàn cầu.
D. Buộc Liên hợp quốc phải chuyển trụ sở về khu vực Đông Nam Á.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới sau năm 1975 là do
A. Việt Nam muốn mở rộng tầm ảnh hưởng sang các quốc gia láng giềng.
B. Yêu cầu của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa về việc phô trương sức mạnh.
C. Hành động xâm lược và gây hấn của các thế lực thù địch ở biên giới.
D. Nhu cầu thử nghiệm các loại vũ khí mới sau cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí chiến lược của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
A. Là cửa ngõ và tuyến đường hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.
B. Là nơi tập trung toàn bộ nguồn nước ngọt cung cấp cho đất liền Việt Nam.
C. Là căn cứ quân sự duy nhất của Liên hợp quốc tại khu vực Đông Nam Á.
D. Là địa điểm duy nhất trên thế giới có nguồn tài nguyên khoáng sản dầu khí.
Câu 7: Một trong những biểu hiện của bài học “Quốc phòng gắn với an ninh” trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
A. Chỉ chú trọng xây dựng hệ thống đồn bốt ở khu vực biên giới đất liền.
B. Giải tán các đơn vị dân quân tự vệ để tập trung cho quân đội chính quy.
C. Ngừng phát triển kinh tế tại các vùng biển xa xôi để giữ bí mật quân sự.D. Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc kết hợp với quốc phòng toàn dân.
Câu 8: Bài học lịch sử về “Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại” trong bảo vệ Tổ quốc hiện nay được hiểu là
A. Chờ đợi sự giúp đỡ về quân sự của các cường quốc mới bắt đầu bảo vệ đất nước.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế dựa trên cơ sở luật pháp và lẽ phải.
C. Sử dụng công nghệ vũ khí của nước ngoài để thay thế hoàn toàn sức người Việt.
D. Chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước có nền kinh tế phát triển nhất.
Câu 9: Đối với vấn đề chủ quyền trên Biển Đông, lập trường nhất quán của Nhà nước Việt Nam là
A. Sử dụng sức mạnh quân sự để giải quyết mọi tranh chấp hiện có.
B. Từ bỏ quyền quản lý các đảo xa để tập trung phát triển kinh tế nội địa.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình bám sát luật pháp quốc tế.
D. Đưa toàn bộ cư dân rời khỏi các đảo để tránh xung đột vũ trang với nước lớn.
Câu 10: Bài học lịch sử nào sau đây nhấn mạnh vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi.
B. Đảng chỉ đóng vai trò kêu gọi nhân dân tham gia các hoạt động thiện nguyện.
C. Đảng phải phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ thị của các tổ chức chính trị quốc tế.
D. Mọi quyết định về quốc phòng đều do nhân dân tự phát thực hiện mà không cần Đảng.
Câu 11: Việc Việt Nam thực hiện nghĩa vụ quốc tế tại Campuchia (1979 – 1989) thể hiện phẩm chất nào của nhân dân ta?
A. Mong muốn xâm chiếm và cai trị lâu dài các nước láng giềng yếu hơn.
B. Sự lệ thuộc vào quan điểm chính trị của các nước phương Tây lúc bấy giờ.
C. Nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa sang các vùng đất mới khai phá.
D. Tinh thần quốc tế cao cả và sự sẻ chia khó khăn với các nước láng giềng.
Câu 12: Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét qua việc
A. Đồng loạt di cư sang các nước láng giềng để tìm sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
B. Hàng vạn thanh niên tình nguyện lên đường ra mặt trận để bảo vệ lãnh thổ.
C. Các nhà khoa học tập trung sản xuất vũ khí hạt nhân để răn đe lực lượng đối phương.
D. Nhân dân dừng hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất kinh tế để tập trung cho chiến tranh.
Câu 13: Bài học về “Lấy dân làm gốc” trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì đối với hiện tại?
A. Giúp Nhà nước thu được nhiều thuế hơn từ người dân để mua sắm vũ khí.
B. Buộc người dân phải tuyệt đối tuân lệnh mà không cần biết đến lợi ích cá nhân.
C. Khơi dậy sức mạnh của toàn dân, biến mỗi người dân thành một chiến sĩ.
D. Giảm bớt trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ an ninh trật tự xã hội.
Câu 14: Việt Nam đã nỗ lực bảo vệ chủ quyền tại quần đảo Trường Sa thông qua hành động thực tế nào sau đây?
A. Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng và duy trì các lực lượng làm nhiệm vụ tại đây.
B. Ngừng mọi hoạt động đánh bắt hải sản của ngư dân để tránh gây căng thẳng quốc tế.
C. Ký kết các hiệp định trao đổi lãnh thổ lấy tiền viện trợ của các cường quốc kinh tế.
D. Chỉ cử các đoàn khảo sát khoa học đến đảo một lần duy nhất vào năm 1988.
Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học “Dựng nước đi đôi với giữ nước” trong bối cảnh hiện nay?
A. Chỉ bảo vệ Tổ quốc khi đất nước đã đạt đến sự giàu có tuyệt đối về kinh tế.
B. Ưu tiên giữ nước hơn dựng nước, tập trung toàn bộ nguồn lực cho quốc phòng.
C. Dựng nước là nhiệm vụ của nhân dân, giữ nước là nhiệm vụ của riêng quân đội.
D. Phát triển kinh tế – xã hội đồng thời với tăng cường tiềm lực quốc phòng.
Câu 16: Một trong những thành tựu của công tác đối ngoại Việt Nam góp phần bảo vệ Tổ quốc từ xa là
A. Luôn duy trì thái độ đối đầu với tất cả các nước có hệ thống chính trị khác biệt.
B. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.
C. Chỉ ký kết các thỏa thuận hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
D. Từ chối tham gia vào các tổ chức quốc tế để giữ vững sự bí mật về mặt quốc phòng.
Câu 17: Ý nghĩa của thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) là gì?
A. Khiến đối phương phải cam kết không bao giờ can thiệp vào Đông Dương nữa.
B. Giúp Việt Nam trở thành quốc gia có tiềm lực quân sự mạnh nhất châu Á.
C. Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ dân tộc.
D. Kết thúc hoàn toàn tình trạng nghèo nàn và lạc hậu của nền kinh tế Việt Nam.
Câu 18: Bài học lịch sử về “Nghệ thuật quân sự” của Việt Nam từ năm 1945 đến nay có đặc điểm nổi bật là
A. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, phát huy sức mạnh của chiến tranh nhân dân.
B. Chỉ sử dụng chiến thuật tấn công trực diện bằng hỏa lực mạnh vào các đô thị lớn.
C. Luôn chờ đợi quân đối phương rút đi hết mới tiến hành chiếm đóng lại các vùng lãnh thổ.
D. Sử dụng sức mạnh của các nước đồng minh để thay thế hoàn toàn lực lượng quân đội nội địa.
Câu 19: Việc ký kết và thực hiện “Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông” (DOC) có ý nghĩa như thế nào?
A. Buộc các quốc gia lớn phải rút toàn bộ quân đội ra khỏi các đảo ở Biển Đông.
B. Việt Nam hoàn toàn không còn phải lo lắng về vấn đề tranh chấp chủ quyền biển.
C. Cho phép các nước tự do xây dựng các căn cứ quân sự trên mọi rạn san hô hiện có.
D. Góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định và hợp tác tại khu vực Biển Đông.
Câu 20: Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong bảo vệ Tổ quốc được xây dựng trên cơ sở
A. Ép buộc các tầng lớp nhân dân phải có chung một suy nghĩ và hành động máy móc.
B. Sự đồng thuận về mục tiêu bảo vệ độc lập dân tộc và lợi ích chung của đất nước.
C. Phân chia rõ rệt các dân tộc thành nhóm có quyền lợi cao và nhóm có quyền lợi thấp.
D. Chỉ quan tâm đến sức mạnh của các dân tộc đa số sống tại khu vực đồng bằng lớn.
Câu 21: Hoạt động “Gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc” mà Việt Nam tham gia hiện nay thể hiện
A. Việt Nam muốn phô trương sức mạnh quân sự ra toàn phạm vi thế giới.
B. Việt Nam đang thiếu hụt việc làm cho lực lượng sĩ quan quân đội trong nước.
C. Trách nhiệm của Việt Nam đối với cộng đồng quốc tế và bảo vệ Tổ quốc từ sớm.
D. Mong muốn của Việt Nam trong việc thay thế vai trò lãnh đạo của các cường quốc.
Câu 22: Bài học lịch sử về “Chủ động, sáng tạo” trong bảo vệ Tổ quốc có giá trị gì đối với thanh niên hiện nay?
A. Giúp thanh niên biết cách tránh né mọi trách nhiệm khi Tổ quốc gặp khó khăn.
B. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.
C. Chỉ tập trung vào việc học tập lý thuyết mà không cần tham gia các hoạt động thực tế.
D. Thanh niên chỉ cần làm giàu cho bản thân mà không cần quan tâm đến chủ quyền dân tộc.
Câu 23: Cảnh giác và sẵn sàng chiến đấu là yêu cầu thường xuyên của bài học lịch sử nào?
A. Bài học về nắm vững tình hình và không để Tổ quốc bị bất ngờ trong mọi tình huống.
B. Bài học về việc chỉ tập trung vào ngoại giao mà bỏ qua việc huấn luyện quân đội.
C. Bài học về sự lệ thuộc hoàn toàn vào các thiết bị cảnh báo hiện đại của nước ngoài.
D. Bài học về việc đóng cửa biên giới vĩnh viễn để tránh mọi sự tiếp xúc từ bên ngoài.
Câu 24: (Vận dụng cao) Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi đánh giá về giá trị của các bài học lịch sử bảo vệ Tổ quốc?
A. Các bài học này chỉ có giá trị tham khảo và không còn phù hợp với thế giới hiện đại.
B. Chỉ những quốc gia có nền kinh tế nghèo mới cần đến các bài học lịch sử về bảo vệ.
C. Các bài học lịch sử chỉ tập trung vào việc gây chiến và không quan tâm đến hòa bình.
D. Là di sản quý báu, định hướng cho chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
Câu 25: (Vận dụng cao) Sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao hiện nay được nâng tầm như thế nào?
A. Ngoại giao trở thành công cụ duy nhất và không cần đến sự hỗ trợ của sức mạnh quân sự.
B. Vũ trang là yếu tố quyết định 100% thắng lợi mà không cần đến sự đồng thuận của nhân dân.
C. Sử dụng sức mạnh tổng hợp để bảo vệ lợi ích quốc gia trên tinh thần thượng tôn luật pháp.
D. Chính trị chỉ đóng vai trò thứ yếu sau khi các cuộc xung đột vũ trang đã kết thúc hoàn toàn.
