Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 7 là nội dung thuộc môn Lịch sử trong chương trình giáo dục phổ thông lớp 12 theo bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, giúp học sinh hoàn thiện kiến thức ở phần cuối của chủ đề học tập. Đây là đề ôn tập online có đáp án do thầy Đặng Văn Hòa, giáo viên Lịch sử Trường THPT Nguyễn Huệ biên soạn năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh hệ thống hóa các sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng trong Bài 7. Nội dung câu hỏi bám sát sách giáo khoa, chú trọng vào việc kiểm tra khả năng ghi nhớ, phân tích và liên hệ kiến thức lịch sử. Trong quá trình ôn luyện, học sinh có thể kết hợp sử dụng hệ thống Trắc nghiệm Lịch Sử lớp 12 Chân Trời Sáng Tạo trên nền tảng học tập trực tuyến detracnghiem.edu.vn để nâng cao hiệu quả học tập.
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 trong bộ đề này được thiết kế dưới hình thức làm bài online, có đáp án và lời giải chi tiết sau mỗi câu hỏi, giúp học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực của bản thân. Cấu trúc đề rõ ràng, câu hỏi được phân loại từ mức độ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho việc ôn tập trước các bài kiểm tra và kỳ thi quan trọng. Giao diện thân thiện, thao tác đơn giản, cho phép học sinh luyện tập nhiều lần và theo dõi sự tiến bộ qua từng lượt làm bài. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh lớp 12 trong quá trình tự học và ôn thi, đặc biệt đáp ứng tốt nhu cầu Trắc nghiệm lớp 12.
Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Câu 1: Ngày 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ ra văn kiện nào sau đây?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Bản Tuyên ngôn Độc lập.
C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
Câu 2: Chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn phản công?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
B. Chiến dịch Thượng Lào 1953.
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
D. Chiến dịch Hòa Bình 1951.
Câu 3: Ai là người trực tiếp chỉ huy và giữ chức Tổng tư lệnh quân đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?
A. Đồng chí Trường Chinh.
B. Đồng chí Phạm Văn Đồng.
C. Đồng chí Nguyễn Chí Thanh.
D. Đồng chí Võ Nguyên Giáp.
Câu 4: Điểm khác biệt lớn nhất về thế chính trị của ta sau chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là gì?
A. Ta đã tiêu diệt hoàn toàn bộ máy hành chính của địch ở biên giới.
B. Ta đã mở thông đường sang Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Thực dân Pháp buộc phải rút quân khỏi toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ.
D. Quân đội ta đã làm chủ được toàn bộ các đô thị lớn ở phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
A. Là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kỳ.
B. Là cuộc cách mạng tư sản dân quyền nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến.
C. Là cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra chủ yếu ở khu vực miền núi phía Bắc.
D. Là cuộc tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền từ tay phát xít Nhật.
Câu 6: Tại sao trong những năm đầu (1946 – 1947), Đảng và Chính phủ ta lại chủ trương thực hiện chiến thuật “giam chân địch trong các đô thị”?
A. Để thu hút vốn đầu tư của các nước tư bản vào khu vực thành thị.
B. Để tiêu hao sinh lực địch và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
C. Nhằm mục đích ký kết các hiệp ước thương mại có lợi với thực dân Pháp.
D. Để chờ quân Đồng minh vào giải quyết các tranh chấp giữa ta và Pháp.
Câu 7: Chiến thắng nào sau đây của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
B. Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.
C. Chiến thắng Hòa Bình – Tây Bắc 1952.
D. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.
Câu 8: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đối với dân tộc Việt Nam là gì?
A. Pháp phải bồi thường toàn bộ thiệt hại chiến tranh cho nhân dân ta.
B. Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
C. Mỹ không còn lý do để can thiệp vào công việc nội bộ của nước Việt Nam.
D. Toàn bộ quân đội Pháp phải rút khỏi khu vực miền Nam ngay lập tức.
Câu 9: Nội dung nào phản ánh đúng tác động của chiến dịch Biên giới 1950 tới cục diện chiến tranh?
A. Ta giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. Thực dân Pháp bị xóa tên hoàn toàn khỏi bản đồ thuộc địa tại Đông Dương.
C. Mỹ bắt đầu cắt đứt hoàn toàn mọi khoản viện trợ quân sự cho thực dân Pháp.
D. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta kết thúc thắng lợi sớm hơn dự kiến ban đầu.
Câu 10: Phương châm chiến lược của quân dân ta trong cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 là
A. Tập trung toàn bộ chủ lực tấn công vào các đô thị lớn để giành thắng lợi nhanh.
B. Tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu.
C. Tránh giao chiến với quân Pháp để bảo toàn lực lượng cho chiến trường miền Nam.
D. Sử dụng ngoại giao để buộc Pháp phải rút quân mà không cần đến xung đột vũ trang.
Câu 11: Tại sao thực dân Pháp lại chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
A. Vì đây là trung tâm kinh tế sầm uất nhất của khu vực miền núi phía Bắc.
B. Do Mỹ yêu cầu Pháp phải chiếm giữ nơi này để bảo vệ các mỏ khai khoáng.
C. Vì vị trí chiến lược khống chế vùng Tây Bắc và khu vực Thượng Lào.
D. Đây là địa điểm thuận lợi để Pháp triển khai các loại vũ khí hạt nhân.
Câu 12: Việc Đảng lao động Việt Nam ra công khai (1951) có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến?
A. Đánh dấu sự kết thúc vai trò của các đảng phái chính trị khác ở nước ta.
B. Làm cho các nước tư bản phương Tây ngừng ủng hộ thực dân Pháp xâm lược.
C. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đưa kháng chiến đến thắng lợi.
D. Buộc Liên hợp quốc phải công nhận Việt Nam là thành viên chính thức.
Câu 13: Quyết định chuyển từ phương châm “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch Điện Biên Phủ cho thấy
A. Sự sáng suốt, bám sát tình hình thực tiễn của bộ chỉ huy chiến dịch.
B. Quân đội ta đang rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng về lương thực.
C. Sự sợ hãi của quân dân ta trước hỏa lực mạnh mẽ của máy bay quân Pháp.
D. Ta muốn kéo dài thời gian để chờ quân đội các nước xã hội chủ nghĩa sang cứu viện.
Câu 14: Vai trò chủ yếu của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
A. Là nơi trực tiếp diễn ra các trận đánh quyết định với quân chủ lực Pháp.
B. Cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến đánh thắng quân xâm lược.
C. Ký kết các hiệp định ngoại giao với các nước lớn để kết thúc chiến tranh.
D. Nơi tập trung toàn bộ các cơ quan ngoại giao của thực dân Pháp tại Việt Nam.
Câu 15: Mối quan hệ giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao trong năm 1954 được thể hiện như thế nào?
A. Ngoại giao hoàn toàn tách rời và không chịu tác động từ diễn biến ở chiến trường.
B. Các cuộc đàm phán tại Giơ-ne-vơ diễn ra trước khi chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu.
C. Thắng lợi quân sự tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi trên bàn đàm phán.
D. Pháp chỉ chấp nhận đàm phán khi ta chủ động rút quân khỏi khu vực Tây Bắc.
Câu 16: Kế hoạch Na-va (1953) của Pháp có điểm gì khác biệt so với các kế hoạch chiến tranh trước đó?
A. Tập trung xây dựng lực lượng ở vùng đồng bằng để phòng ngự lâu dài.
B. Nhận được viện trợ cao nhất của Mỹ để tìm một “lối thoát trong danh dự”.
C. Không còn chú trọng đến việc sử dụng quân đội bản xứ làm lực lượng nòng cốt.
D. Chủ trương rút quân khỏi miền Bắc để tập trung bảo vệ khu vực Nam Đông Dương.
Câu 17: Một trong những bài học kinh nghiệm quý báu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
A. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
B. Chỉ dựa vào sự giúp đỡ về vũ khí của các cường quốc xã hội chủ nghĩa.
C. Tuyệt đối không sử dụng biện pháp thương lượng ngoại giao với kẻ thù.
D. Phải xây dựng quân đội theo mô hình của các nước tư bản phương Tây.
Câu 18: Sự kiện thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn đêm 22 rạng sáng 23 – 9 – 1945 chứng tỏ điều gì?
A. Pháp muốn cùng ta xây dựng một chính phủ liên hiệp hòa bình.
B. Thực dân Pháp đã chính thức quay lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
C. Quân Nhật đã bàn giao toàn bộ quyền cai trị ở miền Nam cho quân Pháp.
D. Anh đã hoàn thành nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và nhường lại cho Pháp.
Câu 19: Sự khác biệt về phạm vi không gian giữa chiến dịch Việt Bắc 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 là
A. Việt Bắc 1947 diễn ra ở đô thị, Biên giới 1950 diễn ra ở vùng rừng núi.
B. Việt Bắc 1947 ta chủ động tấn công, Biên giới 1950 ta phòng ngự tích cực.
C. Việt Bắc 1947 địch tấn công ta, Biên giới 1950 ta chủ động tấn công địch.
D. Việt Bắc 1947 ta đánh vào hải cảng, Biên giới 1950 ta đánh vào các nhà ga.
Câu 20: Ý nghĩa của các chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào (1951 – 1953) đối với quân đội ta là
A. Khiến thực dân Pháp phải ngay lập tức ký vào bản hiệp định đầu hàng.
B. Giúp quân đội ta trưởng thành hơn về trình độ tác chiến hiệp đồng.
C. Giúp ta kiểm soát được hoàn toàn các tuyến đường hàng không ở Bắc Bộ.
D. Buộc Mỹ phải thay đổi toàn bộ chính sách đối ngoại tại khu vực Đông Nam Á.
Câu 21: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?
A. Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
B. Thắng lợi của cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946.
C. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
D. Thắng lợi của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 22: Nội dung nào sau đây là văn kiện mang tính pháp lý quốc tế ghi nhận thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam năm 1954.
C. Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.
D. Bản Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện ta và Pháp ngày 6 – 3 – 1946.
Câu 23: Bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Pháp vẫn còn giá trị trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Luôn tìm cách chia rẽ các nước lớn để giành lợi ích cho dân tộc mình.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong sự nghiệp bảo vệ.
C. Chỉ tập trung phát triển quân sự mà không cần chú trọng đến kinh tế, văn hóa.
D. Xây dựng các căn cứ quân sự vững chắc ở nước ngoài để phòng thủ từ xa.
Câu 24: (Vận dụng cao) Sự chuyển biến của tình hình thế giới sau năm 1949 (Cách mạng Trung Quốc thành công) đã tác động như thế nào đến kháng chiến của ta?
A. Làm cho thực dân Pháp lo sợ và ngay lập tức tuyên bố rút quân khỏi Đông Dương.
B. Tạo điều kiện thuận lợi về đối ngoại, phá thế bao vây của địch đối với căn cứ địa.
C. Khiến Mỹ từ bỏ hoàn toàn âm mưu can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D. Buộc Đảng ta phải thay đổi mục tiêu chiến lược từ giải phóng dân tộc sang cách mạng xã hội.
Câu 25: (Vận dụng cao) Nhận xét nào là đúng nhất về nghệ thuật quân sự của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Vây lấn, tấn công từng bước, tiêu diệt từng bộ phận tiến tới tiêu diệt toàn bộ.
B. Sử dụng chiến thuật du kích, phân tán lực lượng nhỏ để đánh vào kho tàng của địch.
C. Tập trung toàn bộ máy bay và xe bọc thép để thực hiện đánh vỗ mặt vào trung tâm cứ điểm.
D. Dùng sức mạnh của hải quân để phong tỏa các đường cung ứng từ phía biển vào thung lũng.
