Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 4 là nội dung thuộc môn Lịch sử trong chương trình lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo, giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài học. Đây là đề ôn tập online có đáp án do cô Nguyễn Thị Thanh Huyền, giáo viên Lịch sử Trường THPT Chu Văn An biên soạn năm 2024, phục vụ cho quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức trên lớp. Nội dung đề tập trung vào các sự kiện, quá trình lịch sử quan trọng trong Bài 4, giúp học sinh hiểu rõ bản chất, ý nghĩa và mối liên hệ giữa các vấn đề lịch sử. Trong quá trình học tập, học sinh có thể kết hợp luyện tập với hệ thống Trắc nghiệm sử lớp 12 Chân Trời Sáng Tạo được đăng tải và cập nhật thường xuyên trên website detracnghiem.edu.vn.
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 trong bộ đề này được thiết kế dưới hình thức làm bài trực tuyến, có đáp án và lời giải chi tiết sau mỗi câu hỏi, giúp học sinh tự đánh giá chính xác mức độ hiểu bài. Hệ thống câu hỏi được phân chia hợp lý từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, hỗ trợ rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và tư duy lịch sử. Giao diện thân thiện, dễ thao tác, cho phép học sinh luyện tập nhiều lần và theo dõi sự tiến bộ qua từng lượt làm bài. Đây là nguồn tài liệu học tập hữu ích, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình ôn thi và kiểm tra, đặc biệt phù hợp với nhu cầu Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Câu 1: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A. Ngày 08 – 01 – 1967.
B. Ngày 08 – 08 – 1967.
C. Ngày 07 – 01 – 1984.
D. Ngày 28 – 07 – 1995.
Câu 2: Quốc gia nào sau đây không nằm trong nhóm 5 thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Phi-líp-pin.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Việt Nam.
Câu 3: Hội nghị thượng đỉnh đầu tiên của ASEAN (tháng 2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của hiệp hội được tổ chức tại
A. Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
B. Băng Cốc (Thái Lan).
C. Cu-a-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
D. Xin-ga-po.
Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh dẫn đến sự ra đời của ASEAN vào năm 1967?
A. Các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
B. Sự sụp đổ hoàn toàn của trật tự thế giới hai cực I-an-ta ở khu vực.
C. Nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế và hạn chế sự can thiệp của nước lớn.
D. Các quốc gia trong khu vực đã giải quyết xong mọi tranh chấp về biên giới.
Câu 5: Mục tiêu hàng đầu của ASEAN được quy định trong Tuyên bố Băng Cốc (1967) là
A. Xây dựng một liên minh quân sự để tự vệ trước các thế lực bên ngoài.
B. Tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
C. Thành lập một đồng tiền chung và một thị trường chung như châu Âu.
D. Trở thành một thực thể chính trị duy nhất có quyền lực siêu quốc gia.
Câu 6: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC) năm 1976 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với ASEAN?
A. Chuyển ASEAN từ một tổ chức văn hóa sang một liên minh quân sự.
B. Đánh dấu việc toàn bộ 10 nước Đông Nam Á đã gia nhập hiệp hội.
C. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên.
D. Xóa bỏ hoàn toàn các rào cản thuế quan thương mại giữa các nước trong khối.
Câu 7: Một trong những nguyên nhân khiến ASEAN bị đánh giá là hợp tác lỏng lẻo trong giai đoạn 1967 – 1976 là do
A. Sự nghi kỵ và mâu thuẫn về lợi ích giữa các quốc gia thành viên còn sâu sắc.
B. Các nước thành viên không có sự tương đồng về vị trí địa lý và văn hóa.
C. Nước Mỹ kiên quyết ngăn cản sự hình thành các tổ chức liên kết tại châu Á.
D. Các quốc gia thành viên chỉ tập trung vào việc hỗ trợ quân sự cho nhau.
Câu 8: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) mang lại ý nghĩa tích cực nhất đối với khu vực là
A. Giúp Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế mạnh nhất hiệp hội.
B. Biến ASEAN trở thành đối trọng quân sự lớn nhất đối với nước Mỹ.
C. Khẳng định sự thắng lợi tuyệt đối của ý thức hệ xã hội chủ nghĩa.
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu, chuyển sang đối thoại và hợp tác giữa các nước.
Câu 9: Nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau” trong quan hệ ASEAN nhằm mục đích
A. Ngăn cản sự phát triển kinh tế của những nước có hệ thống chính trị khác biệt.
B. Duy trì sự ổn định, tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi quốc gia.
C. Cho phép các nước thành viên tự do vi phạm các thỏa thuận chung của hiệp hội.
D. Loại bỏ vai trò của các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc tại Đông Nam Á.
Câu 10: Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ 5 lên 10 quốc gia diễn ra chủ yếu trong giai đoạn nào?
A. Từ năm 1984 đến năm 1999.
B. Từ năm 1967 đến năm 1975.
C. Từ sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đến 1967.
D. Từ năm 2000 đến khi thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015.
Câu 11: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các thành viên được coi là
A. Động lực chính để các quốc gia nghèo vươn lên dẫn dắt hiệp hội.
B. Thách thức lớn nhất trong việc thực hiện các mục tiêu hội nhập sâu rộng.
C. Yếu tố không quan trọng vì ASEAN chủ yếu hợp tác về mặt văn hóa.
D. Điều kiện cần thiết để các nước phát triển hơn thôn tính các nước nhỏ.
Câu 12: Việc ký kết Hiến chương ASEAN vào năm 2007 có tác động trực tiếp như thế nào đến tổ chức này?
A. Làm giảm đi quyền tự quyết của các quốc gia thành viên trong mọi vấn đề.
B. Tạo cơ sở pháp lý để ASEAN trở thành một tổ chức có tư cách pháp nhân.
C. Buộc các nước thành viên phải chấp nhận sự can thiệp quân sự lẫn nhau.
D. Chấm dứt sự tồn tại của các nguyên tắc đã được xác lập trong Hiệp ước TAC.
Câu 13: Đặc điểm nổi bật của sự hợp tác trong ASEAN so với Liên minh Châu Âu (EU) là
A. ASEAN không quan tâm đến việc phát triển kinh tế mà chỉ tập trung văn hóa.
B. Mọi quyết định của ASEAN đều do một quốc gia duy nhất nắm quyền chi phối.
C. Đề cao chủ quyền quốc gia và nguyên tắc đồng thuận trong mọi quyết sách.
D. Các nước ASEAN phải từ bỏ hoàn toàn độc lập dân tộc để hội nhập khu vực.
Câu 14: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1967 – 1989), ASEAN chịu tác động tiêu cực từ việc
A. Bị cuốn vào sự đối đầu gay gắt giữa hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa.
B. Toàn bộ các quốc gia thành viên đều bị biến thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
C. Liên Xô chiếm đóng toàn bộ khu vực Đông Nam Á để thiết lập trật tự một cực.
D. Nền kinh tế các nước thành viên hoàn toàn bị đóng cửa không giao thương quốc tế.
Câu 15: Tại sao nói sự kiện ASEAN 10 (năm 1999) đã mở ra một chương mới cho lịch sử khu vực?
A. Vì ASEAN đã đủ sức mạnh để đánh bại mọi kẻ thù quân sự trên thế giới.
B. Vì các nước trong hiệp hội đã trở thành các cường quốc công nghiệp hàng đầu.
C. Lần đầu tiên 10 quốc gia cùng nằm trong một tổ chức liên kết khu vực thống nhất.
D. Vì các nước Đông Nam Á đã xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo xã hội.
Câu 16: Vai trò của ASEAN trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay được thể hiện qua việc là
A. Tổ chức duy nhất có quyền phủ quyết các quyết định của Liên hợp quốc.
B. Nhân tố quan trọng thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực Á – Thái Bình Dương.
C. Trung tâm cung cấp vũ khí hạt nhân cho tất cả các quốc gia đang phát triển.
D. Rào cản ngăn chặn sự xâm nhập của khoa học công nghệ tiên tiến từ phương Tây.
Câu 17: Sự gia nhập của thành viên thứ 10 (Cam-pu-chia) vào ASEAN năm 1999 có ý nghĩa
A. Hoàn tất quá trình khu vực hóa 10 quốc gia nằm ở Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
B. Đánh dấu sự khởi đầu của cuộc chiến tranh lạnh tại khu vực Đông Nam Á.
C. Làm cho quan hệ giữa các nước trong khu vực trở nên căng thẳng và đối đầu hơn.
D. Giúp Cam-pu-chia trở thành nước có tiếng nói quyết định mọi hoạt động của khối.
Câu 18: Sự tương đồng về địa lý và nhu cầu tự cường phát triển kinh tế được xem là
A. Yếu tố phụ thuộc vào ý muốn của các cường quốc bên ngoài khu vực.
B. Cơ sở quan trọng nhất thúc đẩy sự ra đời và tồn tại bền vững của ASEAN.
C. Nguyên nhân khiến các nước Đông Nam Á luôn bị chia rẽ và xung đột kéo dài.
D. Điều kiện để các nước Đông Nam Á tách rời hoàn toàn khỏi kinh tế thế giới.
Câu 19: Hiến chương ASEAN (2007) quy định bộ máy tổ chức của hiệp hội nhằm mục đích
A. Thay thế hoàn toàn bộ máy chính phủ của các quốc gia thành viên.
B. Biến ASEAN trở thành một cơ quan trực thuộc của Chính phủ Hoa Kỳ.
C. Nâng cao hiệu quả hoạt động và sự gắn kết của tổ chức trong giai đoạn mới.
D. Ngăn cản các nước thành viên thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn.
Câu 20: Nguyên tắc “đồng thuận” của ASEAN đôi khi gây ra thách thức trong việc
A. Chia sẻ ngân sách phát triển đồng đều cho tất cả các tỉnh thành của các nước.
B. Đưa ra các phản ứng và quyết định nhanh chóng trước các cuộc khủng hoảng lớn.
C. Buộc tất cả người dân trong khu vực phải nói chung một ngôn ngữ hằng ngày.
D. Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia vào thị trường khu vực.
Câu 21: ASEAN giữ vai trò “trung tâm” trong cấu trúc an ninh khu vực nhờ vào yếu tố nào?
A. Khả năng kết nối, dẫn dắt và tạo lập các khuôn khổ hợp tác đa phương lớn.
B. Sở hữu lực lượng quân đội đông đảo nhất và mạnh nhất trên phạm vi toàn cầu.
C. ASEAN là tổ chức giàu có nhất, nắm giữ toàn bộ nguồn tài chính quốc tế.
D. Các nước thành viên ASEAN đều là các ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Câu 22: Việc ASEAN đề cao biện pháp hòa bình trong giải quyết tranh chấp trên Biển Đông cho thấy
A. ASEAN không có đủ sức mạnh quân sự nên buộc phải chấp nhận đàm phán.
B. Sự tuân thủ luật pháp quốc tế và mong muốn duy trì ổn định để phát triển.
C. Các quốc gia thành viên không thực sự quan tâm đến chủ quyền biển đảo.
D. ASEAN đang chờ đợi sự can thiệp hoàn toàn từ các tổ chức bên ngoài khu vực.
Câu 23: Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được sau hơn 50 năm tồn tại và phát triển là
A. Biến Đông Nam Á thành khu vực giàu có nhất và không còn người nghèo.
B. Thành lập được một nhà nước chung duy nhất cho toàn bộ các dân tộc.
C. Duy trì được một khu vực hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển tích cực.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự ảnh hưởng của kinh tế Mỹ và Trung Quốc tại khu vực.
Câu 24: Điểm giống nhau giữa sự hình thành ASEAN (1967) và Liên minh Châu Âu (EU) là
A. Đều bắt đầu từ việc hợp tác quân sự để chống lại phe xã hội chủ nghĩa toàn cầu.
B. Đều xuất phát từ nhu cầu hợp tác khu vực để ngăn ngừa xung đột và cùng phát triển.
C. Đều yêu cầu các nước thành viên phải từ bỏ đồng tiền riêng ngay từ khi bắt đầu.
D. Đều do Liên hợp quốc trực tiếp đứng ra thành lập và quản lý bộ máy hành chính.
Câu 25: Đánh giá nào sau đây phản ánh chính xác nhất về tiến trình phát triển của ASEAN?
A. ASEAN phát triển theo hướng từ liên kết chính trị sang liên kết kinh tế đơn thuần.
B. ASEAN luôn duy trì một cơ cấu tổ chức không thay đổi kể từ khi ra đời đến nay.
C. Quá trình chuyển đổi từ hợp tác lỏng lẻo sang sự gắn kết cộng đồng chặt chẽ.
D. Một tổ chức luôn phụ thuộc vào sự điều phối của các nước xã hội chủ nghĩa cũ.
