Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 10 là nội dung thuộc môn Lịch sử trong chương trình giáo dục phổ thông lớp 12, được biên soạn theo bộ sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đây là đề ôn tập online có đáp án do cô Hoàng Thị Minh Châu, giáo viên Lịch sử Trường THPT Thăng Long xây dựng năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh hệ thống hóa và củng cố kiến thức trọng tâm của Bài 10. Nội dung đề tập trung vào các vấn đề lịch sử quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa của các sự kiện lịch sử tiêu biểu. Trong quá trình ôn tập, học sinh có thể kết hợp luyện đề với hệ thống Trắc nghiệm Lịch Sử lớp 12 Chân Trời Sáng Tạo được cập nhật thường xuyên trên nền tảng học tập trực tuyến detracnghiem.edu.vn, qua đó nâng cao hiệu quả học tập.
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 trong bộ đề này được thiết kế dưới hình thức làm bài online, tích hợp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi, giúp học sinh dễ dàng tự đánh giá mức độ nắm kiến thức. Hệ thống câu hỏi được xây dựng khoa học, phân hóa rõ từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho cả ôn tập trên lớp và tự học tại nhà. Giao diện làm bài thân thiện, thao tác đơn giản, cho phép học sinh luyện tập nhiều lần và theo dõi sự tiến bộ qua từng lượt làm bài. Đây là nguồn tài liệu học tập hữu ích hỗ trợ học sinh lớp 12 trong quá trình ôn thi và chuẩn bị cho các bài kiểm tra quan trọng, đặc biệt đáp ứng tốt nhu cầu Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay
Câu 1: Công cuộc Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam bắt đầu được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?
A. Đại hội IV (1976).
B. Đại hội V (1982).
C. Đại hội VI (1986).
D. Đại hội VII (1991).
Câu 2: Một trong những mục tiêu trọng tâm hàng đầu của Việt Nam khi bắt đầu công cuộc Đổi mới năm 1986 là
A. xây dựng các khu kinh tế đặc biệt.
B. đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
C. gia nhập các tổ chức tài chính quốc tế.
D. tập trung phát triển công nghiệp vũ trụ.
Câu 3: Trước khi tiến hành Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế nào sau đây?
A. Tập trung quan liêu, bao cấp.
B. Kinh tế thị trường tự do hoàn toàn.
C. Kinh tế hỗn hợp có sự điều tiết của Mỹ.
D. Cơ chế khoán sản phẩm đến nhóm lao động.
Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?
A. Kinh tế nhà nước là thành phần duy nhất được phép tồn tại.
B. Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo và quyết định mọi chính sách.
C. Kinh tế tập thể bị xóa bỏ hoàn toàn để nhường chỗ cho kinh tế vốn ngoại.
D. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đa thành phần.
Câu 5: Tại sao trong giai đoạn đầu của Đổi mới (1986 – 1995), Việt Nam lại tập trung vào ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực – thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu?
A. Để xây dựng các liên minh quân sự mạnh nhất khu vực.
B. Giải quyết những nhu cầu cấp bách nhất về đời sống của nhân dân.
C. Vì Việt Nam đã hoàn thành xong quá trình hiện đại hóa đất nước.
D. Nhằm mục tiêu cạnh tranh trực tiếp về mặt kỹ thuật cao với các nước phương Tây.
Câu 6: Việc Việt Nam thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế từ năm 1986 nhằm mục đích
A. phá thế bị bao vây, cấm vận và chủ động hội nhập.
B. chỉ tập trung thiết lập quan hệ với các nước láng giềng.
C. từ bỏ hoàn toàn các mối quan hệ với phe xã hội chủ nghĩa cũ.
D. yêu cầu các nước lớn phải bồi thường thiệt hại chiến tranh ngay lập tức.
Câu 7: Một trong những điểm mới quan trọng về tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 là
A. xóa bỏ hoàn toàn vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.
B. phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
C. tập trung đầu tư toàn bộ vốn vào các ngành công nghiệp nặng.
D. ngăn cấm các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
Câu 8: Sự kiện nào sau đây đánh dấu Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).
B. Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ (1995).
C. Đại hội VIII của Đảng (1996) xác định mục tiêu mới.
D. Việt Nam ký kết Hiệp định Đối tác Toàn diện với Trung Quốc.
Câu 9: Nội dung nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Đổi mới chính trị là trọng tâm, đổi mới kinh tế là nhiệm vụ phụ.
B. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước.
C. Chỉ đổi mới kinh tế và giữ nguyên hoàn toàn hệ thống chính trị cũ.
D. Thực hiện đổi mới chính trị triệt để trước khi bắt đầu đổi mới kinh tế.
Câu 10: Vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong giai đoạn hiện nay được Đảng ta xác định là
A. động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
B. thành phần kinh tế gây cản trở cho quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. thành phần kinh tế giữ vai trò lãnh đạo và chỉ phối toàn bộ đất nước.
D. thành phần kinh tế chỉ được phép hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Câu 11: Một trong những bài học kinh nghiệm quý báu của Việt Nam sau hơn 35 năm tiến hành Đổi mới là
A. phải phụ thuộc vào sự điều phối chính trị của các tổ chức quốc tế lớn.
B. kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C. chỉ chú trọng tăng trưởng kinh tế mà không cần quan tâm đến an sinh xã hội.
D. tuyệt đối không thay đổi các chính sách đã đề ra từ năm 1976.
Câu 12: Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 chứng tỏ
A. Việt Nam đã trở thành nước phát triển có thu nhập cao nhất thế giới.
B. sự hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng và hiệu quả.
C. nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn không còn chịu tác động của Nhà nước.
D. các rào cản về thuế quan giữa Việt Nam và các nước đã bị xóa bỏ 100%.
Câu 13: Mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay là nhằm
A. thiết lập chế độ đa đảng để cạnh tranh quyền lực chính trị.
B. xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân.
C. giảm bớt quyền làm chủ của quần chúng nhân dân trong xã hội.
D. chuyển toàn bộ quyền quản lý đất nước cho các tập đoàn tư nhân.
Câu 14: Tại sao nói công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là một quá trình mang tính quy luật và tất yếu?
A. Vì cơ chế cũ đã lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Vì các nước láng giềng yêu cầu Việt Nam phải thay đổi để được gia nhập ASEAN.
C. Vì Việt Nam muốn chuyển sang con đường tư bản chủ nghĩa như phương Tây.
D. Do sự sụp đổ của tất cả các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới vào năm 1986.
Câu 15: Thành tựu về xóa đói giảm nghèo trong công cuộc Đổi mới đã khẳng định tính ưu việt của
A. nền kinh tế thị trường tự do không có sự can thiệp của Chính phủ.
B. mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội.
C. việc tập trung toàn bộ nguồn lực quốc gia cho các hoạt động ngoại giao.
D. chính sách ưu tiên phát triển kinh tế cho các đô thị lớn tại miền Bắc.
Câu 16: Việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ (1995) có ý nghĩa như thế nào đối với công cuộc Đổi mới?
A. Làm cho Việt Nam trở thành đồng minh quân sự lớn nhất của Mỹ tại Á châu.
B. Xóa bỏ rào cản cuối cùng trong quá trình hội nhập quốc tế toàn diện.
C. Giúp Việt Nam ngay lập tức có được trình độ khoa học kỹ thuật ngang bằng Mỹ.
D. Buộc Mỹ phải cung cấp toàn bộ tài chính cho các kế hoạch 5 năm của Việt Nam.
Câu 17: Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội, Đổi mới chủ trương xây dựng nền văn hóa có đặc điểm gì?
A. Chỉ bảo tồn các giá trị cổ truyền và bài trừ hoàn toàn văn hóa phương Tây.
B. Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại.
C. Văn hóa hoàn toàn tự do theo hướng thị trường và không cần quản lý.
D. Chỉ tập trung phát triển các loại hình nghệ thuật phục vụ cho xuất khẩu.
Câu 18: Sự kiện nào sau đây là dấu mốc quan trọng trong việc đổi mới tư duy về quản lý nông nghiệp tại Việt Nam?
A. Thành lập các nông trường quân đội tại khu vực Tây Nguyên.
B. Ra đời Nghị quyết 10 (Khoán 10) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp.
C. Xóa bỏ hoàn toàn quyền sở hữu đất đai của nhà nước trong nông thôn.
D. Yêu cầu nông dân chuyển toàn bộ diện tích trồng lúa sang cây công nghiệp.
Câu 19: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Đổi mới là thay đổi hoàn toàn mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu, mà là cách thức và biện pháp.
C. Đổi mới là quá trình tư nhân hóa toàn bộ các tài sản công cộng của đất nước.
D. Đổi mới là việc áp dụng máy móc mô hình phát triển kinh tế của nước Mỹ.
Câu 20: Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại đối với Đổi mới ở Việt Nam là
A. khiến Việt Nam từ bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp truyền thống.
B. tạo thời cơ để Việt Nam đi tắt, đón đầu trong một số lĩnh vực mũi nhọn.
C. buộc Việt Nam phải đóng cửa biên giới để bảo vệ các bí mật công nghệ.
D. làm giảm vai trò của nguồn lực con người trong quá trình sản xuất hàng hóa.
Câu 21: Một trong những thách thức lớn mà Việt Nam phải đối mặt trong quá trình Đổi mới hiện nay là
A. dân số Việt Nam đang giảm quá nhanh dẫn đến thiếu hụt lao động trầm trọng.
B. nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với một số nước trong khu vực.
C. sự biến mất hoàn toàn của thành phần kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
D. việc các tổ chức quốc tế ngừng hoàn toàn các khoản đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.
Câu 22: Điểm khác biệt lớn nhất giữa nền kinh tế Việt Nam sau năm 1986 so với trước năm 1986 là
A. Nhà nước không còn nắm giữ bất kỳ một công cụ quản lý kinh tế nào.
B. chuyển từ nền kinh tế hiện vật sang nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ.
C. tập trung phát triển quân sự thay vì phát triển các ngành dân sinh.
D. chỉ thực hiện giao thương với các quốc gia nằm trong khối Đông Nam Á.
Câu 23: Bài học “Dân là gốc” trong công cuộc Đổi mới được thể hiện qua phương châm nào?
A. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng.
B. Dân phải đóng góp toàn bộ tài sản cho Nhà nước quản lý và phân phối.
C. Nhà nước quyết định mọi vấn đề và nhân dân chỉ cần thực hiện theo.
D. Mọi chính sách kinh tế đều phải do các tập đoàn đa quốc gia phê duyệt.
Câu 24: (Vận dụng cao) Sự thành công của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã đóng góp gì cho lý luận về chủ nghĩa xã hội trên thế giới?
A. Khẳng định rằng chủ nghĩa xã hội chỉ có thể thành công khi xóa bỏ kinh tế thị trường.
B. Chứng minh tính đúng đắn của việc phát triển kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng.
C. Cho thấy việc sao chép mô hình Xô viết là con đường duy nhất để đạt đến sự giàu có.
D. Đưa ra mô hình phát triển mà ở đó chính trị hoàn toàn tách rời khỏi các hoạt động kinh tế.
Câu 25: (Vận dụng cao) Nhận định nào sau đây phản ánh chính xác nhất tầm vóc của công cuộc Đổi mới?
A. Là một cuộc cách mạng lật đổ hoàn toàn chính quyền cũ để xây dựng xã hội mới.
B. Là sự nghiệp cách mạng trọng đại, có ý nghĩa lịch sử cực kỳ sâu sắc của dân tộc.
C. Là một đợt cải cách hành chính thông thường nhằm mục đích cắt giảm nhân sự.
D. Là sự điều chỉnh tạm thời các chính sách kinh tế để đối phó với lệnh cấm vận của Mỹ.
