Đề thi cuối kì 2 KTPL 12 – trường THPT Kẻ Sặt (Sở GDĐT Hải Dương)

Môn Học: Toán
Trường: Trường THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng Ngãi)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Thầy Lê Minh Khôi
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề kiểm tra cuối kỳ
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Bao quát từ cơ bản đến nâng cao
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 KTPL 12 – trường THPT Kẻ Sặt (Sở GDĐT Hải Dương) là đề ôn tập môn GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường TRƯỜNG THPT KẺ SẶT biên soạn năm 2025, với cấu trúc câu hỏi đa dạng, từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em tổng hợp kiến thức và làm quen với định dạng bài kiểm tra. Chuẩn bị tốt cho kỳ cuối kì 2 ktpl 12 sắp tới cùng detracnghiem.edu.vn.

Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12, các em học sinh lớp 12 cần thường xuyên luyện tập và kiểm tra kiến thức. Với các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng và giải thích rõ ràng, tài liệu này sẽ là công cụ hữu ích giúp các em nắm vững kiến thức. Hãy truy cập ngay detracnghiem.edu.vn để luyện tập và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới.

Đề thi thử GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT THPT 2025 – TRƯỜNG THPT KẺ SẶT

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT THPT 2025 – TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
Đề thi thử GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT THPT 2025 – TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
Đề thi thử GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT THPT 2025 – TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
Đề thi thử GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT THPT 2025 – TRƯỜNG THPT KẺ SẶT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
A. Tổ cáo hành vi vi phạm về thuế.
B. Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế
C. Gây phiền hà cho người nộp thuế.
D. Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

Câu 2: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tham gia bảo hiểm xã hội.
B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
C. Cung ứng lợi tức tiêu dùng.
D. Tổ chức hội nghị khách hàng.

Câu 3: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?
A. Người sử dụng lao động.
B. Quyền có quyền định đoạt.
C. Người có quyền sử dụng.
D. Người chủ sở hữu tài sản.

Câu 4: Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Khai thác và hưởng hoa lợi.
B. Chi phối và quản lý tài sản.
C. Tôn trọng quy định pháp luật.
D. Ủy quyền người khác quản lý.

Câu 5: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng.
B. lựa chọn nơi cư trú.
C. đề xuất tăng mức tiền khen thưởng.
D. đề xuất mức lương khởi điểm.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
A. định đoạt.
B. ủy thác.
C. nhân thân.
D. dọn phượng.

Câu 7: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
A. Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trường tổ chức.
B. Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.
C. Trong thời gian dịch bệnh, sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.
D. Cha mẹ ngăn cản con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?
A. Học khi được chỉ định.
B. Học từ thấp đến cao.
C. Học thay người đại diện.
D. Học theo sự ủy quyền.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?
A. Chi trả chi phí khám bệnh.
B. Tư vấn khám, chữa bệnh.
C. Tự chủ chăm sóc sức khỏe.
D. Không bị tra tấn, cực hình.

Câu 10: Hành động nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
A. Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi hoàn bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.
C. Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.
D. Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng chính sách xã hội.

Câu 11: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân?
A. Tiếp cận thông tin y tế.
B. Tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh.
C. Hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.
D. Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
A. Quyết định hình thức hiến tạng.
B. Tham gia bảo hiểm tự nguyện.
C. Tiếp cận các dịch vụ y tế.
D. Tìm kiếm cơ hội việc làm.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 13,14

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống, anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn tốt, anh S được Ủy ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định.
Câu 13: Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?
A. Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
B. Thực hiện chính sách tài khóa.
C. Đảm bảo an sinh xã hội.
D. Thực hiện chính sách tín dụng.

Câu 14: Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
A. Tìm công việc để ổn định.
B. Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.
C. Phục viên trở về địa phương.
D. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Câu 15: Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hoá trái pháp luật, em sẽ làm gì sau đây?
A. Tố cáo với cơ quan chức năng.
B. Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.
C. Tham gia để hù dọa để hưởng lợi.
D. Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.

Câu 16: Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?
A. Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.
B. Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.
C. Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.
D. Bạn S tố thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của luật quốc tế đối với mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới?
A. Cùng nhau chạy đua vũ trang.
B. Giữ gìn hòa bình và an ninh.
C. Hợp lý hóa việc xâm chiếm.
D. Gia tăng sự lệ thuộc với nhau.

Câu 18: Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
A. Dân tộc lớn có toàn quyền tự quyết.
B. Nước nhỏ phải phụ thuộc vào nước lớn.
C. Mọi quốc gia tự nguyện và bình đẳng.
D. Chạy đua vũ trang và đe dọa vũ lực.

Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.
B. Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc
C. Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.
D. Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo vệ quyền cho các nước lớn.

Câu 20: Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
B. Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
C. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
D. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

Câu 21: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
B. Điều chỉnh luật pháp ở các quốc gia chậm phát triển.
C. Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
D. Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
C. Khắc phục khó khăn kinh tế.
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới 23,24

Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo dòng quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9-8-1997, Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.
Câu 23: Việc hai quốc gia Thái Lan và Việt Nam đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Bình đẳng về chủ quyền.
B. Quyền tự quyết.
C. Giải quyết một cách hòa bình.
D. Can thiệp vào công việc nội bộ.

Câu 24: Hiệp định Phân định ranh giới biển giữa Việt Nam và Thái Lan đã được kí kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật Biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai quốc gia là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
B. Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.
C. Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
D. Mọi dân tộc đều có quyền tự quyết.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: S là lãnh đạo, anh Q là nhân viên thuộc một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, ông S, anh Q phát hiện ông N tự ý mở cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng và cho anh P thuê một phần diện tích mở cửa hàng bán xe máy điện tại tầng 01 của chung cư do ông N là chủ sở hữu. Vì ông N không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật nên ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N. Trong quá trình kiểm tra, phát hiện một số vỏ máy điện ở cửa hàng của anh P không rõ nguồn gốc nên ông S và anh Q đã tịch thu. Thấy ông N bị xử phạt, thông qua các mối quan hệ của ông K, ông M là người chuyên bảo thiết bị chữa cháy giả đã tìm gặp và đề nghị ông N mua hàng của mình. Sau khi tìm hiểu, biết hàng hóa ông M bán là giả nên ông N từ chối mua. Để đảm bảo an toàn, ông N đề nghị anh P cùng mình lắp đặt thiết bị chữa cháy nhưng bị anh P từ chối. Bực tức, ông N chấm dứt hợp đồng và chiếm đoạt số tiền thuê nhà 06 tháng mà anh P đã thanh toán trước cho ông.
a) Việc N cho anh P thuê tầng 1 để kinh doanh, ông N đã thực hiện quyền định đoạt của chủ sở hữu tài sản. — Sai
b) Ông N và anh P đều chưa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh. — Sai
c) Ông N chấm dứt hợp đồng và không trả số tiền thuê nhà cho anh P là đúng với quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản. — Sai
d) Việc ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N là đúng quy định pháp luật trong quản lí hành chính. — Sai

Câu 2: S là sinh viên năm thứ nhất của một trường đại học. Sau khi tìm hiểu các quy định của trường, S đã quyết định đăng kí thêm các môn học khác so với chương trình tiêu chuẩn mỗi học kì. S nhận thấy các môn có sự liên kết nhất định với nhau và nếu tích luỹ đủ các tín chỉ theo chương trình đào tạo có thể ra trường sớm hơn so với các bạn. Biết được ý định của con, bố mẹ đã ra sức phản đối không cho S đăng kí học vượt với lí do không phù hợp với trình độ nhận thức nhưng S vẫn làm hồ sơ đăng ký học thêm và được chấp nhận. Tuy nhiên do không sắp xếp được giữa việc học và đi làm thêm dẫn đến S đã nghĩ quá số buổi học theo quy định nên sau một năm đăng ký học thêm, S không đủ điều kiện được học tiếp.
a) Sinh viên S đã được thực hiện quyền học tập của mình một cách phù hợp. — Sai
b) S bị phê bình đòi hỏi của bố mẹ S là vi phạm quyền học tập của công dân. — Sai
c) Việc S không có điều kiện tiếp tục đi học là đúng quy định. — Sai
d) Sinh viên S thiếu kiên trì được học khiếu nại để nhà trường xem xét lại quyết định không cho học tiếp đối với bản thân mình. — Sai

Câu 3: Chị Jangmi và chị Minjun mang quốc tịch Hàn Quốc, thường trú ở Việt Nam từ nhiều năm nay và hoạt động quản lí kinh doanh trong khu công nghiệp Hàn Quốc tại tỉnh H. Khi ở Việt Nam, chị Jangmi và chị Minjun có các quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam, như quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự – và nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; nhưng hai chị lại không có các quyền như quyền bầu cử và ứng cử, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền biểu tình, quyền được bảo đảm an sinh xã hội,… không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự như công dân Việt Nam. Bên cạnh đó trong thời gian kinh doanh tại Việt Nam, chị Jangmi và chị Minjun được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan đối với hoạt động kinh doanh của họ.
a) Chị Jangmi và chị Minjun hoàn toàn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam. — Sai
b) Công dân Jangmi và chị Minjun vừa được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia vừa được hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc. — Sai
c) Chị Jangmi và chị Minjun là công dân Hàn Quốc nên hai người không chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam. — Sai
d) Trong thời gian chị Jangmi và chị Minjun sống ở Việt Nam, hai người vẫn phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Hàn Quốc. — Sai

Câu 4: Vợ chồng anh K và chị P cùng con nhỏ một năm tuổi sống chung với mẹ chồng là bà Y đồng thời là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân. Trong thời gian ở nhà một mình, chị P bị đối tượng trốn lệnh truy nã tên M uy hiếp buộc chị phải cho hắn ẩn nấp trong nhà chị. Do ghen tuông, lại bị bà Y xúi giục, anh K ép chị P phải kí vào đơn ly hôn nhưng bị chị từ chối, bức xúc, anh K nhờ bạn thân là anh X ghép ảnh phản cảm nhằm hạ uy tín của vợ trên mạng xã hội. Vốn có ý coi thường anh K và bà Y, sau khi có được những bằng chứng về việc bà Y ngoài việc sử dụng công nhân không thông qua ký kết hợp đồng lao động và thường xuyên cung cấp các thực phẩm không rõ nguồn gốc bán cho khách hàng, anh H em trai chị P đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng, khiến bà Y bị thiệt hại nặng. Khi anh K gặp anh H yêu cầu rút đơn, do thiếu kiềm chế nên anh K và anh H đã lớn tiếng xúc phạm nhau, bức xúc, anh K đã đánh anh H bị thương nhẹ.
a) Anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình. — Sai
b) Bà Y không vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh. — Sai
c) Anh H vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân. — Sai
d) Anh K và anh H vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình. — Sai

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận