Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 2 là nội dung tiếp nối trong chương trình Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật lớp 12 theo bộ sách Chân Trời Sáng Tạo, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các thành phần kinh tế và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 chân trời sáng tạo được sử dụng cho mục đích ôn tập giữa học kỳ tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ – TP. Hồ Chí Minh, do thầy Trần Anh Tuấn, giáo viên môn Giáo dục công dân, biên soạn trong năm học 2024–2025. Bài học tập trung vào nhận diện các thành phần kinh tế, sự vận hành và ảnh hưởng của chính sách pháp luật đến các chủ thể kinh tế trong xã hội.
Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 tại detracnghiem.edu.vn cung cấp hệ thống câu hỏi được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK, từ mức độ cơ bản đến vận dụng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao khả năng tư duy pháp lý. Giao diện dễ sử dụng và phần giải thích chi tiết sau mỗi đáp án là điểm mạnh giúp học sinh nắm bài hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình ôn luyện, đặc biệt phù hợp với định hướng trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Chân Trời Sáng Tạo
Phần I: Giáo Dục Kinh Tế
Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế
Câu 1. (Nhận biết) Theo nội dung sách giáo khoa, hội nhập kinh tế quốc tế được xem là quá trình một quốc gia chủ động gắn kết nền kinh tế của mình với kinh tế thế giới dựa trên cơ sở nào?
A. Sự chia sẻ lợi ích, tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực kinh tế chung.
B. Sự cạnh tranh công bằng, không cần tuân thủ các quy tắc bên ngoài.
C. Sự giúp đỡ hoàn toàn từ các nước phát triển cho các nước đang phát triển.
D. Sự ưu tiên tuyệt đối cho các doanh nghiệp trong nước trước các đối thủ.
Câu 2. (Thông hiểu) Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất vai trò của xu thế toàn cầu hoá đối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia?
A. Thúc đẩy các quốc gia tăng cường liên kết, hợp tác để cùng nhau giải quyết các vấn đề chung.
B. Làm gia tăng sự biệt lập, khiến các quốc gia có xu hướng đóng cửa nền kinh tế của mình.
C. Chỉ tạo ra thách thức về cạnh tranh, không mang lại cơ hội hợp tác và phát triển kinh tế.
D. Buộc các quốc gia phải từ bỏ hoàn toàn bản sắc văn hoá dân tộc để hội nhập thế giới.
Câu 3. (Nhận biết) Việc Việt Nam và Nhật Bản kí kết Hiệp định Đối tác kinh tế (VJEPA) là một ví dụ điển hình cho hình thức hội nhập kinh tế nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế song phương.
B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
D. Liên minh kinh tế tiền tệ.
Câu 4. (Thông hiểu) Tại sao nói hội nhập kinh tế quốc tế là một phương thức hiệu quả giúp các nước đi sau có cơ hội rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tiên tiến?
A. Vì quá trình này đảm bảo mọi quốc gia sẽ nhận được lợi ích kinh tế như nhau.
B. Vì giúp các nước tiếp cận nhanh với vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại.
C. Vì giúp các nước đi sau tránh được mọi rủi ro và thách thức trong quá trình phát triển.
D. Vì quá trình này loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 5. (Vận dụng) Công ty T chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Để xuất khẩu sản phẩm sang thị trường châu Âu, công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quy tắc xuất xứ và tiêu chuẩn chất lượng của khối thị trường này. Việc làm của công ty T thể hiện điều gì trong hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Sự chủ động tuân thủ các chuẩn mực, quy định chung của thị trường hội nhập.
B. Sự phụ thuộc hoàn toàn vào các quy định mà không có lợi ích cho doanh nghiệp.
C. Sự đối đầu trực tiếp với các quy định khắt khe của các đối tác thương mại.
D. Sự chậm trễ trong việc nắm bắt các cơ hội từ quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Câu 6. (Nhận biết) Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào được đặc trưng bởi sự liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong cùng một khu vực địa lí nhất định?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế khu vực.
D. Liên minh thị trường chung.
Câu 7. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 là một bước tiến dài trên con đường hội nhập theo hình thức nào?
A. Hội nhập kinh tế song phương.
B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
D. Liên minh kinh tế tiền tệ.
Câu 8. (Thông hiểu) Đâu là lợi ích trực tiếp mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho người lao động của một quốc gia?
A. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, giúp nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống.
B. Giúp người lao động không cần nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn của mình.
C. Giảm bớt hoàn toàn áp lực cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước.
D. Khiến người lao động không cần phải học thêm ngoại ngữ để giao tiếp, làm việc.
Câu 9. (Thông hiểu) Việc các quốc gia thiết lập Khu vực mậu dịch tự do (FTA) nhằm mục đích gì?
A. Thống nhất chính sách tiền tệ và sử dụng một đồng tiền chung duy nhất.
B. Xoá bỏ hàng rào thuế quan với hàng hoá và duy trì chính sách thuế riêng.
C. Thiết lập một biểu thuế quan chung đối với các nước ngoài khối kinh tế.
D. Cho phép người lao động được tự do di chuyển và làm việc trong khối.
Câu 10. (Vận dụng cao) Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số đã tạo ra nhiều ngành nghề mới nhưng cũng làm nhiều công việc truyền thống biến mất. Để thích ứng với thách thức này trong hội nhập, người lao động Việt Nam cần phải làm gì?
A. Chỉ tập trung duy trì các kỹ năng truyền thống mà không cần học hỏi thêm.
B. Chủ động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng số và ngoại ngữ.
C. Từ chối mọi cơ hội việc làm liên quan đến công nghệ và chuyển đổi số.
D. Yêu cầu nhà nước ngăn chặn hoàn toàn quá trình tự động hoá sản xuất.
Câu 11. (Nhận biết) Yếu tố nào được coi là động lực quan trọng, thúc đẩy các quốc gia phải tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế?
A. Sự khác biệt tuyệt đối về thể chế chính trị.
B. Sự tương đồng hoàn toàn về trình độ phát triển.
C. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ.
D. Sự biệt lập về văn hoá và xã hội của các nước.
Câu 12. (Thông hiểu) So với hội nhập song phương, hội nhập kinh tế khu vực có điểm khác biệt cơ bản về
A. phạm vi liên kết khi bao gồm nhiều quốc gia trong cùng một không gian địa lí.
B. mục tiêu cốt lõi là chỉ nhằm mục đích giải quyết các tranh chấp về chính trị.
C. nguyên tắc hoạt động khi không cần dựa trên sự bình đẳng và cùng có lợi.
D. kết quả cuối cùng là không mang lại lợi ích cho các nước thành viên tham gia.
Câu 13. (Nhận biết) Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc (VKFTA) đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của hai nước thâm nhập vào thị trường của nhau. Đây là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập kinh tế song phương.
D. Liên minh kinh tế tiền tệ.
Câu 14. (Vận dụng) Doanh nghiệp T tại Việt Nam đối mặt với thách thức về chất lượng nguồn nhân lực do tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao còn thấp. Để vượt qua thách thức này trong bối cảnh hội nhập, doanh nghiệp T cần ưu tiên giải pháp nào?
A. Giảm quy mô sản xuất kinh doanh để tránh phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
B. Chỉ tuyển dụng lao động đến từ các quốc gia đã phát triển trên thế giới mà thôi.
C. Từ chối áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại để giảm chi phí đào tạo nhân lực.
D. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao tay nghề và trình độ cho người lao động.
Câu 15. (Thông hiểu) Việc Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) thể hiện chủ trương gì của Đảng và Nhà nước ta?
A. Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế khu vực và thế giới một cách sâu rộng.
B. Thể hiện sự khép kín, không muốn mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài.
C. Từ chối tham gia vào các cơ chế hợp tác kinh tế đa phương và toàn cầu khác.
D. Chỉ hợp tác kinh tế với các quốc gia ở châu Á và khu vực Thái Bình Dương.
Câu 16. (Nhận biết) Nội dung nào dưới đây không phải là một trong những lợi ích mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho một quốc gia?
A. Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư và tiếp thu công nghệ tiên tiến.
B. Gia tăng sự biệt lập của nền kinh tế với thị trường khu vực và thế giới.
C. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
D. Tạo thêm nhiều việc làm mới và nâng cao mức thu nhập của người dân.
Câu 17. (Vận dụng cao) Công ty M của Việt Nam bị một quốc gia đối tác cáo buộc bán phá giá sản phẩm thuỷ sản. Nếu cáo buộc này là đúng, hành vi của công ty M đã vi phạm nguyên tắc nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hành vi này thể hiện sự cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh chung.
B. Hành vi này hoàn toàn phù hợp với quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện đại.
C. Hành vi này chỉ gây thiệt hại cho chính công ty M mà không ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác.
D. Hành vi này cho thấy sự tuân thủ tuyệt đối các cam kết thương mại quốc tế đã được ký kết.
Câu 18. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) là ví dụ về hình thức hội nhập kinh tế nào?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. Hội nhập kinh tế khu vực.
C. Hội nhập kinh tế song phương.
D. Liên minh thuế quan thế giới.
Câu 19. (Thông hiểu) Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
A. Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực mạnh hơn.
B. Sự thu hẹp của thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong nước, thế giới.
C. Sự thiếu hụt hoàn toàn các nguồn vốn đầu tư từ các đối tác nước ngoài.
D. Sự không có cơ hội để tiếp cận với khoa học và công nghệ hiện đại nữa.
Câu 20. (Thông hiểu) Mục tiêu cơ bản của việc hình thành một Liên minh thuế quan (CU) là gì?
A. Các nước thành viên sẽ áp dụng một biểu thuế quan chung đối với các nước ngoài khối.
B. Các nước thành viên sẽ loại bỏ hoàn toàn các rào cản đối với di chuyển lao động.
C. Các nước thành viên sẽ thống nhất một chính sách kinh tế vĩ mô và tiền tệ chung.
D. Các nước thành viên sẽ chỉ hợp tác với nhau trong lĩnh vực văn hóa và xã hội.
Câu 21. (Vận dụng) Bạn H là sinh viên ngành công nghệ thông tin. Nhận thức được yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập, H đã tích cực học thêm ngoại ngữ và các chứng chỉ lập trình quốc tế. Việc làm của H thể hiện điều gì?
A. Sự lãng phí thời gian vào những việc không liên quan đến chuyên ngành học.
B. Sự coi nhẹ việc học tập chuyên môn chính ở trên giảng đường đại học.
C. Sự chuẩn bị hành trang cần thiết để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập.
D. Sự thụ động, chờ đợi cơ hội việc làm đến với mình một cách tự nhiên.
Câu 22. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các quốc gia tham gia phải
A. tuân thủ các chuẩn mực chung đã được thừa nhận.
B. chỉ theo đuổi lợi ích riêng của quốc gia mình.
C. từ bỏ hoàn toàn độc lập, chủ quyền về kinh tế.
D. áp đặt các quy định của mình lên nước khác.
Câu 23. (Thông hiểu) Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước được thể hiện qua hành động nào sau đây?
A. Phê phán những hành vi không chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước.
B. Tuyên truyền sai lệch về những khó khăn, thách thức của quá trình hội nhập.
C. Từ chối học tập, nâng cao trình độ vì cho rằng hội nhập không liên quan đến mình.
D. Mua bán, sử dụng các loại hàng hóa nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Câu 24. (Nhận biết) Hình thức hội nhập kinh tế nào có quy mô lớn nhất, bao trùm nhiều quốc gia trên khắp thế giới?
A. Hội nhập kinh tế song phương.
B. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
C. Hội nhập kinh tế khu vực.
D. Liên minh kinh tế cục bộ.
Câu 25. (Vận dụng cao) Doanh nghiệp dệt may X của Việt Nam khi xuất khẩu hàng sang Hoa Kỳ phải đối mặt với các vụ kiện chống bán phá giá. Để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình và giữ vững thị trường, doanh nghiệp X cần làm gì?
A. Ngay lập tức dừng toàn bộ hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ vĩnh viễn.
B. Phớt lờ các vụ kiện vì cho rằng đây không phải là trách nhiệm của doanh nghiệp mình.
C. Bán sản phẩm với mức giá thấp hơn nữa để khẳng định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
D. Chủ động tìm hiểu luật pháp, chuẩn bị hồ sơ chứng minh không bán phá giá theo quy định.
Câu 26. (Thông hiểu) Việc một quốc gia tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) cùng lúc có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện sự chủ động, tích cực trong việc đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ kinh tế.
B. Cho thấy sự bị động, chỉ tham gia hội nhập khi có sự ép buộc từ các quốc gia khác.
C. Gây ra sự xung đột lợi ích, làm suy yếu nền kinh tế của quốc gia trong hội nhập.
D. Chứng tỏ quốc gia đó đang thực hiện chính sách kinh tế đóng cửa, tự cung tự cấp.
Câu 27. (Nhận biết) Theo nội dung đã học, việc Việt Nam gia nhập APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương) thuộc hình thức hội nhập nào?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Liên minh kinh tế hải quan.
D. Hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 28. (Vận dụng) Chính phủ Việt Nam ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh. Hành động này thể hiện vai trò gì của Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Can thiệp trực tiếp vào mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ các chủ thể kinh tế cùng phát triển.
C. Bảo hộ tuyệt đối cho các doanh nghiệp trong nước, bất chấp các cam kết quốc tế.
D. Chỉ tập trung vào việc thu hút đầu tư mà không quan tâm đến doanh nghiệp nội địa.
Câu 29. (Thông hiểu) Sự khác biệt cơ bản giữa một Khu vực mậu dịch tự do (FTA) và một Thị trường chung (Common Market) là gì?
A. Thị trường chung cho phép các yếu tố sản xuất như vốn và lao động được tự do di chuyển.
B. Khu vực mậu dịch tự do có một đồng tiền chung và chính sách kinh tế thống nhất.
C. Thị trường chung vẫn duy trì hàng rào thuế quan đối với hàng hóa giữa các nước thành viên.
D. Khu vực mậu dịch tự do áp dụng một biểu thuế quan chung đối với các nước ngoài khối.
Câu 30. (Nhận biết) Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản mà các quốc gia cần tuân thủ khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Cùng có lợi, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.
B. Ưu tiên lợi ích của quốc gia mình trên hết.
C. Can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. Chỉ hợp tác với các nước có cùng thể chế.
