Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Cánh Diều Bài 15 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Hoàng Hoa Thám – tỉnh Bắc Ninh
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phạm Thanh Hà
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Cánh Diều Bài 15 là phần chuyên đề nâng cao trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 theo bộ sách Cánh Diều. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 cánh diều được thiết kế để ôn luyện chuyên sâu cho học sinh trong giai đoạn tổng ôn cuối năm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám – tỉnh Bắc Ninh, do cô Phạm Thanh Hà, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân, biên soạn trong năm học 2024–2025. Nội dung bài học tập trung vào các quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, trách nhiệm của doanh nghiệp và pháp luật cạnh tranh, giúp học sinh vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tế trong kinh tế thị trường.

Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng và kho câu hỏi phong phú, phân loại theo mức độ nhận thức giúp học sinh luyện tập hiệu quả. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, hỗ trợ học sinh hiểu sâu và vận dụng kiến thức thực tế. Đây là tài liệu thiết yếu cho quá trình ôn luyện chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng, đặc biệt phù hợp với trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Cánh Diều

Phần II: Giáo Dục Pháp Luật

Bài 15: Những vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Câu 1. [Nhận biết] Theo nội dung sách giáo khoa, pháp luật quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở nền tảng nào?
A. Sự áp đặt ý chí của các quốc gia lớn mạnh lên các nước khác.
B. Sự tự nguyện và bình đẳng thông qua các thỏa thuận chung.
C. Hệ thống pháp luật riêng biệt của mỗi một quốc gia trên thế giới.
D. Các quyết định đơn phương của các tổ chức quốc tế lớn.

Câu 2. [Nhận biết] Chủ thể nào sau đây không được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế theo nội dung bài học?
A. Các quốc gia có chủ quyền độc lập.
B. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
C. Các dân tộc đang đấu tranh tự quyết.
D. Các công ty đa quốc gia và cá nhân.

Câu 3. [Thông hiểu] Việc Việt Nam ban hành nhiều văn bản pháp luật về quyền trẻ em có nội dung phù hợp với Công ước quốc tế cho thấy điều gì?
A. Pháp luật quốc gia có vai trò quyết định đến luật quốc tế.
B. Sự tác động và ảnh hưởng của luật quốc tế đến luật quốc gia.
C. Sự mâu thuẫn không thể dung hòa giữa hai hệ thống pháp luật.
D. Pháp luật quốc tế luôn có giá trị pháp lí cao hơn luật quốc gia.

Câu 4. [Thông hiểu] Nguyên tắc “cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực” trong quan hệ quốc tế nhằm mục đích chính là gì?
A. Ngăn cản các quốc gia xây dựng và phát triển quân đội riêng.
B. Tước bỏ hoàn toàn quyền tự vệ chính đáng của các quốc gia.
C. Ngăn chặn hành vi xâm lược, bảo vệ hòa bình và an ninh chung.
D. Yêu cầu các quốc gia phải giải trừ toàn bộ vũ khí quân sự.

Câu 5. [Vận dụng] Khi quốc gia A và B có tranh chấp về lãnh thổ, họ quyết định cùng nhau đàm phán để tìm giải pháp. Hành động này thể hiện việc tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?
A. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
B. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hòa bình.
C. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
D. Nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia.

Câu 6. [Nhận biết] Nguyên tắc nào yêu cầu các quốc gia phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều ước quốc tế mà mình đã tham gia
ký kết?
A. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
B. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia tham gia.
D. Nguyên tắc hợp tác vì mục tiêu phát triển chung giữa các nước.

Câu 7. [Thông hiểu] Nội dung cốt lõi của nguyên tắc “bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia” là gì?
A. Mọi quốc gia phải có diện tích và dân số bằng nhau trên thế giới.
B. Mọi quốc gia phải có cùng một chế độ chính trị và xã hội.
C. Mọi quốc gia phải có trình độ phát triển kinh tế tương đương.
D. Mọi quốc gia có quyền ngang nhau về mặt pháp lí quốc tế.

Câu 8. [Vận dụng] Quốc gia X đơn phương áp đặt cấm vận kinh tế lên quốc gia Y để buộc nước này thay đổi chính sách đối nội. Hành động của quốc gia X đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
A. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế.
B. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia đó.

Câu 9. [Thông hiểu] Vì sao pháp luật quốc tế được coi là công cụ pháp lí quan trọng để bảo vệ quyền con người trên phạm vi toàn cầu?
A. Vì nó có thể trực tiếp xét xử mọi cá nhân vi phạm quyền con người.
B. Vì nó đặt ra chuẩn mực chung, yêu cầu quốc gia phải tuân thủ.
C. Vì nó thay thế hoàn toàn hệ thống pháp luật của các quốc gia.
D. Vì nó có lực lượng cưỡng chế riêng để thực thi tại mỗi nước.

Câu 10. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, pháp luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong lĩnh vực nào?
A. Chỉ trong lĩnh vực chính trị và quân sự.
B. Chỉ trong lĩnh vực kinh tế và thương mại.
C. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống.
D. Chỉ trong lĩnh vực văn hóa và xã hội.

Câu 11. [Thông hiểu] Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia được mô tả là mối quan hệ như thế nào?
A. Cạnh tranh và loại trừ lẫn nhau để cùng tồn tại song song.
B. Một chiều, trong đó luật quốc tế luôn quyết định luật quốc gia.
C. Tách biệt hoàn toàn, không có sự liên quan hay tác động nào.
D. Biện chứng, có sự tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau.

Câu 12. [Nhận biết] Nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế thừa nhận quyền của mỗi dân tộc được tự do lựa chọn con đường phát triển của mình?
A. Nguyên tắc hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia.
B. Nguyên tắc dân tộc tự quyết định vận mệnh.
C. Nguyên tắc không sử dụng vũ lực để áp đặt.
D. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền dân tộc.

Câu 13. [Vận dụng] Việc Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) kí kết và thực thi Hiệp định EVFTA là biểu hiện rõ nét của việc thực hiện nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
B. Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
C. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 14. [Thông hiểu] Sự khác biệt cơ bản giữa chủ thể của pháp luật quốc tế và chủ thể của pháp luật quốc gia là gì?
A. Chủ thể luật quốc tế có ít quyền hơn chủ thể luật quốc gia.
B. Chủ thể luật quốc tế không bao gồm các tổ chức nhà nước.
C. Chủ thể luật quốc tế chủ yếu là các thực thể có chủ quyền.
D. Chủ thể luật quốc gia chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước.

Câu 15. [Nhận biết] Theo Hiến chương Liên hợp quốc, có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được ghi nhận?
A. Có năm nguyên tắc.
B. Có sáu nguyên tắc.
C. Có bảy nguyên tắc.
D. Có tám nguyên tắc.

Câu 16. [Thông hiểu] Vai trò của pháp luật quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu được thể hiện qua việc nào?
A. Tạo ra khuôn khổ pháp lí chung cho sự hợp tác giữa các nước.
B. Đơn phương đưa ra các biện pháp trừng phạt các nước vi phạm.
C. Cung cấp tài chính để các nước nghèo giải quyết vấn đề đó.
D. Cử các chuyên gia đến từng quốc gia để giải quyết vấn đề.

Câu 17. [Vận dụng] Trong tình huống mâu thuẫn giữa hai nước, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ra nghị quyết yêu cầu các bên ngừng bắn và rút quân. Các bên liên quan có nghĩa vụ phải thực hiện nghị quyết này là biểu hiện của nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
B. Nguyên tắc hợp tác hữu nghị.
C. Nguyên tắc tuân thủ cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền.

Câu 18. [Nhận biết] Nguồn gốc trực tiếp để hình thành các quy phạm pháp luật quốc tế là gì?
A. Sự thỏa thuận giữa các chủ thể của pháp luật quốc tế.
B. Các bộ luật của các quốc gia có nền kinh tế phát triển.
C. Các phán quyết của toà án tại mỗi một quốc gia riêng.
D. Các học thuyết pháp lí của các luật gia nổi tiếng nhất.

Câu 19. [Thông hiểu] Tại sao nguyên tắc “giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” lại có tầm quan trọng đặc biệt?
A. Vì nó giúp các quốc gia tiết kiệm được chi phí quốc phòng.
B. Vì nó là tiền đề để duy trì hòa bình, ổn định và an ninh.
C. Vì nó giúp các quốc gia mạnh hơn có thêm nhiều lợi thế.
D. Vì nó là biện pháp duy nhất được pháp luật cho phép dùng.

Câu 20. [Vận dụng] Quốc gia K sau khi kí một hiệp ước về bảo vệ môi trường đã không thực hiện các cam kết trong đó, gây ô nhiễm xuyên biên giới. Hành vi của K đã vi phạm trực tiếp nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
C. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
D. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa tất cả các quốc gia.

Câu 21. [Thông hiểu] Quá trình một quốc gia sửa đổi luật trong nước để phù hợp với một điều ước quốc tế mà họ vừa tham gia được gọi là gì?
A. Sáng kiến pháp luật.
B. Nội luật hóa điều ước.
C. Cưỡng chế thi hành.
D. Thỏa thuận quốc tế.

Câu 22. [Nhận biết] Một trong những vai trò quan trọng của pháp luật quốc tế được đề cập trong bài là gì?
A. Xây dựng một nhà nước chung thống nhất cho toàn thế giới.
B. Thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
C. Xóa bỏ hoàn toàn mọi rào cản về biên giới giữa các quốc gia.
D. Bãi bỏ hệ thống pháp luật riêng của từng quốc gia thành viên.

Câu 23. [Thông hiểu] Nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ” có ngoại lệ không?
A. Không có bất kì ngoại lệ nào được áp dụng.
B. Có, khi một nước muốn giúp nước khác phát triển.
C. Có, khi có sự cho phép của Hội đồng Bảo an.
D. Có, khi một nhóm nước cùng đồng ý can thiệp.

Câu 24. [Nhận biết] Điều ước quốc tế là văn bản pháp lí được kí kết giữa các chủ thể nào sau đây?
A. Giữa một quốc gia với một công ty nước ngoài.
B. Giữa một cá nhân với một tổ chức quốc tế.
C. Giữa hai công ty thuộc hai quốc gia khác nhau.
D. Giữa các quốc gia hoặc với tổ chức quốc tế.

Câu 25. [Vận dụng] Một dân tộc bị đô hộ đang tiến hành đấu tranh vũ trang để giành độc lập. Theo pháp luật quốc tế, cuộc đấu tranh này thể hiện việc thực hiện quyền gì?
A. Quyền dân tộc tự quyết.
B. Quyền khởi tạo chiến tranh.
C. Quyền can thiệp nội bộ.
D. Quyền đơn phương ly khai.

Câu 26. [Thông hiểu] Vì sao nói pháp luật quốc gia là cơ sở để hình thành và phát triển pháp luật quốc tế?
A. Vì pháp luật quốc gia luôn được ưu tiên áp dụng khi có xung đột.
B. Vì luật quốc tế hình thành từ sự thỏa thuận ý chí của quốc gia.
C. Vì các thẩm phán quốc tế đều phải dựa vào luật của nước mình.
D. Vì các quốc gia có thể từ chối tuân thủ luật quốc tế bất kì lúc nào.

Câu 27. [Nhận biết] Văn kiện pháp lí quốc tế nào được xem là quan trọng nhất, ghi nhận các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Công ước Viên về luật điều ước.
B. Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền.
C. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
D. Hiến chương của Liên hợp quốc.

Câu 28. [Thông hiểu] Một quốc gia dù nhỏ và yếu về kinh tế nhưng vẫn có một phiếu bầu bình đẳng như các quốc gia lớn tại Đại hội đồng Liên hợp quốc thể hiện nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
B. Nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia.
C. Nguyên tắc dân tộc tự quyết định.
D. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.

Câu 29. [Vận dụng] Quốc gia A và B cùng là thành viên của một hiệp định thương mại, trong đó cam kết không áp thuế cao với hàng hóa của nhau. Tuy nhiên, nước A đã đơn phương tăng thuế. Hành vi của nước A vi phạm nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực.
B. Nguyên tắc giải quyết hòa bình.
C. Nguyên tắc tuân thủ cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc không can thiệp nội bộ.

Câu 30. [Thông hiểu] Mục tiêu cuối cùng mà tất cả các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế cùng hướng tới là gì?
A. Xây dựng một trật tự thế giới hòa bình, công bằng và ổn định.
B. Giúp các quốc gia lớn mạnh gia tăng ảnh hưởng của mình.
C. Xóa bỏ hoàn toàn chủ quyền của các quốc gia riêng lẻ trên thế giới.
D. Thành lập một chính phủ duy nhất quản lí toàn bộ thế giới. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận