Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Cánh Diều Bài 17 là bài tập học tập nâng cao trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật lớp 12, dựa trên nội dung chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 cánh diều được thiết kế dành cho giai đoạn ôn thi cuối năm tại Trường THPT Hà Nội – Amsterdam, biên soạn bởi cô Vũ Thị Thanh Mai, giáo viên Giảng dạy môn Giáo dục Công dân, thực hiện trong năm học 2024–2025. Nội dung bài học tập trung phân tích sâu các quy định pháp luật về giao dịch thương mại và thanh toán quốc tế, quyền cùng nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động thương mại xuyên biên giới.
Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn cung cấp hơn trăm câu hỏi phân theo chuyên đề và mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao. Giao diện trực quan, dễ dùng kết hợp tính năng phân tích kết quả chi tiết giúp học sinh nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong từng chủ đề. Đây là tài liệu chuẩn để luyện thi hiệu quả, đặc biệt phù hợp với định hướng trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Cánh Diều
Phần II: Giáo Dục Pháp Luật
Bài 17: Các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế
Câu 1. [Nhận biết] Theo nội dung sách giáo khoa, mục đích chính của Tổ chức Thương mại thế giới là
A. giải quyết mọi tranh chấp chính trị giữa các quốc gia.
B. cung cấp nguồn vốn viện trợ cho các nước thành viên.
C. thiết lập hệ thống thương mại toàn cầu tự do, công bằng.
D. quản lý các hoạt động văn hóa, xã hội trên thế giới.
Câu 2. [Thông hiểu] Nguyên tắc “Đối xử tối huệ quốc” của Tổ chức Thương mại thế giới đòi hỏi một quốc gia thành viên phải
A. dành một sự đối xử đặc biệt và tốt nhất cho một quốc gia do mình lựa chọn.
B. đối xử bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước.
C. dành cho tất cả các thành viên khác sự đối xử thuận lợi như nhau và không kém.
D. công khai tất cả các quy định và chính sách thương mại cho các nước biết.
Câu 3. [Vận dụng] Quốc gia A là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, quyết định giảm thuế nhập khẩu mặt hàng ô tô từ quốc gia B xuống còn 5%. Để tuân thủ nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, quốc gia A phải
A. áp dụng mức thuế 5% cho ô tô từ quốc gia B nhưng giữ nguyên thuế với nước khác.
B. yêu cầu quốc gia B cũng phải giảm thuế tương ứng đối với hàng hóa nhập khẩu từ A.
C. chỉ áp dụng mức thuế ưu đãi này cho các quốc gia có chung đường biên giới với mình.
D. áp dụng mức thuế 5% cho mặt hàng ô tô nhập khẩu từ tất cả các nước thành viên.
Câu 4. [Thông hiểu] Sự khác biệt căn bản giữa nguyên tắc “Đối xử tối huệ quốc” và “Đối xử quốc gia” là gì?
A. Một nguyên tắc mang tính bắt buộc, nguyên tắc còn lại chỉ là khuyến khích thực hiện.
C. Một nguyên tắc áp dụng cho hàng hóa tại biên giới, nguyên tắc kia áp dụng bên trong.
B. Một nguyên tắc về đối xử với hàng hóa, nguyên tắc kia về đối xử với dịch vụ, đầu tư.
D. Một nguyên tắc do các nước phát triển đặt ra, nguyên tắc kia do các nước đang phát triển.
Câu 5. [Nhận biết] Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở thương mại
A. trong cùng một quốc gia.
B. tại các quốc gia khác nhau.
C. ở cùng một khu vực kinh tế.
D. tại các nước láng giềng.
Câu 6. [Vận dụng] Công ty X của Việt Nam nhập khẩu linh kiện điện tử từ công ty Y của Hàn Quốc. Sau khi hàng vào thị trường, cơ quan thuế Việt Nam áp một mức thuế tiêu thụ đặc biệt cho lô hàng này cao hơn so với linh kiện tương tự sản xuất trong nước. Việc làm này đã vi phạm nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại thế giới?
A. Nguyên tắc minh bạch và công khai hóa các thủ tục.
B. Nguyên tắc đối xử quốc gia trong thương mại hàng hóa.
C. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng và lành mạnh.
D. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc với các đối tác.
Câu 7. [Thông hiểu] Nguyên tắc “Thiện chí, trung thực” trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế có ý nghĩa gì?
A. Các bên có thể tự do thỏa thuận mọi điều khoản mà không bị giới hạn bởi pháp luật.
B. Yêu cầu các bên phải trung thực, hợp tác để thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng.
C. Các bên bắt buộc phải đăng ký hợp đồng với cơ quan nhà nước để được công nhận.
D. Cho phép một bên có thể đơn phương thay đổi các điều khoản của hợp đồng đã ký kết.
Câu 8. [Nhận biết] Nội dung nào sau đây là một trong bốn nguyên tắc pháp lí nền tảng của Tổ chức Thương mại thế giới?
A. Không phân biệt đối xử.
B. Ưu tiên các nước phát triển.
C. Trợ cấp cho hàng xuất khẩu.
D. Tự do áp đặt hạn ngạch.
Câu 9. [Vận dụng] Trong Tình huống 1 (trang 136), công ty B (người mua) yêu cầu công ty P (người bán) bồi thường thiệt hại do giao hàng bị ẩm, không đúng chất lượng. Yêu cầu này dựa trên cơ sở nào của hợp đồng?
A. Dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận trong việc định giá sản phẩm hàng hóa.
B. Dựa trên nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán đủ tiền hàng đúng thời hạn.
C. Dựa trên nghĩa vụ của bên bán phải giao hàng đúng chất lượng đã cam kết.
D. Dựa trên quyền của bên bán được từ chối giao hàng khi bên mua chưa trả tiền.
Câu 10. [Thông hiểu] Vì sao nguyên tắc minh bạch lại quan trọng trong hoạt động của Tổ chức Thương mại thế giới?
A. Vì nó giúp các nước có thể che giấu các chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước.
B. Vì nó tạo ra một môi trường kinh doanh ổn định, có thể dự báo được cho doanh nghiệp.
C. Vì nó cho phép các quốc gia được tự do thay đổi luật lệ mà không cần thông báo.
D. Vì nó là cơ sở để các nước áp dụng các biện pháp trả đũa thương mại lẫn nhau.
Câu 11. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, việc các bên xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng thương mại quốc tế phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Ưu tiên lợi ích quốc gia.
B. Phù hợp với thông lệ.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Câu 12. [Thông hiểu] Mục tiêu của nguyên tắc “Tự do hóa thương mại” là
A. xóa bỏ hoàn toàn vai trò quản lý của nhà nước đối với hoạt động thương mại.
B. khuyến khích các quốc gia dựng lên các hàng rào thuế quan để bảo hộ sản xuất.
C. giảm dần các rào cản thương mại thông qua các vòng đàm phán đa phương.
D. chỉ cho phép tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông sản và hàng dệt may.
Câu 13. [Vận dụng] Quốc gia P bán phá giá mặt hàng thép sang thị trường của quốc gia Q, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất thép của quốc gia Q. Hành vi của quốc gia P đã vi phạm nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại thế giới?
A. Nguyên tắc đối xử quốc gia.
B. Nguyên tắc tự do hóa thương mại.
C. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
D. Nguyên tắc minh bạch hóa.
Câu 14. [Nhận biết] Một trong những hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế được đề cập trong sách giáo khoa là
A. hợp đồng viện trợ.
B. hợp đồng lao động.
C. hợp đồng mua bán.
D. hợp đồng chính trị.
Câu 15. [Thông hiểu] Trong một hợp đồng mua bán quốc tế, nếu các bên không có thỏa thuận khác, thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa thường được xác định khi nào?
A. Khi bên mua và bên bán bắt đầu tiến hành đàm phán các điều khoản hợp đồng.
B. Khi bên bán hoàn tất việc sản xuất hàng hóa và đóng gói tại nhà máy của mình.
C. Khi bên mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán toàn bộ giá trị của hợp đồng.
D. Khi bên bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho bên mua theo thỏa thuận.
Câu 16. [Nhận biết] Nội dung của một hợp đồng thương mại quốc tế thường bao gồm các điều khoản chủ yếu về
A. tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả.
B. tình hình chính trị của các bên tham gia.
C. lịch sử hình thành của các bên tham gia.
D. quan điểm văn hóa của các bên tham gia.
Câu 17. [Vận dụng] Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng bán 100 tấn gạo cho công ty B (Singapore). Tuy nhiên, do bão lớn nên toàn bộ kho gạo của công ty A bị ngập nước và hư hỏng. Công ty A không thể giao hàng. Đây có thể được xem là
A. hành vi cố ý vi phạm hợp đồng của công ty A.
B. sự kiện bất khả kháng miễn trừ trách nhiệm.
C. lỗi của công ty B vì không nhận hàng sớm.
D. một rủi ro kinh doanh thông thường phải chịu.
Câu 18. [Thông hiểu] Tại sao trong thương mại quốc tế, các bên thường ưu tiên sử dụng hợp đồng bằng văn bản?
A. Vì đây là hình thức hợp đồng duy nhất được pháp luật tất cả các nước công nhận.
B. Vì nó là bằng chứng pháp lý rõ ràng, giúp hạn chế tranh chấp và rủi ro phát sinh.
C. Vì hợp đồng bằng lời nói không có bất kỳ giá trị pháp lý nào trong thương mại.
D. Vì chi phí để soạn thảo và ký kết hợp đồng bằng văn bản luôn luôn thấp nhất.
Câu 19. [Nhận biết] Nguyên tắc không phân biệt đối xử của Tổ chức Thương mại thế giới được thể hiện qua hai chế độ pháp lý là đối xử tối huệ quốc và
B. đối xử quốc gia.
A. đối xử công bằng.
C. đối xử ưu đãi đặc biệt.
D. đối xử có đi có lại.
Câu 20. [Vận dụng] Trong Tình huống 2 (trang 137), công ty C đã giao hàng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng cho công ty D. Việc công ty C sau đó chấp nhận bồi thường và thương lượng lại thể hiện nguyên tắc nào trong thực hiện hợp đồng?
A. Nguyên tắc ưu tiên bên bán.
B. Nguyên tắc tự do đơn phương.
C. Nguyên tắc thiện chí, hợp tác.
D. Nguyên tắc tuân thủ tuyệt đối.
Câu 21. [Thông hiểu] Việc Tổ chức Thương mại thế giới cho phép các nước áp dụng các biện pháp chống bán phá giá nhằm mục đích gì?
A. Khuyến khích hành vi bán sản phẩm dưới giá thành để chiếm lĩnh thị trường.
B. Bảo vệ sự cạnh tranh không lành mạnh và gây thiệt hại cho sản xuất nội địa.
C. Đảm bảo một môi trường cạnh tranh công bằng, chống lại các hành vi không lành mạnh.
D. Tạo ra cơ hội để các quốc gia trả đũa lẫn nhau một cách không có giới hạn.
Câu 22. [Nhận biết] Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế có thể là
A. chỉ có thể là các chính phủ.
B. chỉ có thể là các cá nhân.
C. quốc gia hoặc tổ chức kinh tế.
D. chỉ có thể là công dân.
Câu 23. [Vận dụng] Quốc gia M yêu cầu tất cả sản phẩm đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải trải qua một quy trình kiểm định an toàn nghiêm ngặt và tốn kém hơn nhiều so với quy trình áp dụng cho đồ chơi sản xuất trong nước. Yêu cầu này có khả năng vi phạm nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại thế giới?
A. Nguyên tắc đối xử quốc gia.
B. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
C. Nguyên tắc tự do hóa thương mại.
D. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Câu 24. [Thông hiểu] Điều khoản về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế có vai trò quan trọng vì nó
A. giúp các bên dự báo trước được phương thức xử lý khi có mâu thuẫn.
B. đảm bảo rằng các tranh chấp sẽ không bao giờ xảy ra trong thực tế.
C. cho phép bên mạnh hơn luôn thắng trong mọi vụ kiện tụng phát sinh.
D. loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
Câu 25. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, một trong những nguyên tắc khi giao kết hợp đồng thương mại quốc tế là
A. ưu tiên tuyệt đối cho bên bán.
B. tự do giao kết, tự nguyện.
C. phải được chính phủ phê duyệt.
D. bắt buộc phải có người làm chứng.
Câu 26. [Vận dụng] Một công ty Việt Nam xuất khẩu cà phê sang Đức. Cả hai nước đều là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới. Theo nguyên tắc đối xử quốc gia, sản phẩm cà phê của Việt Nam sau khi đã nộp thuế nhập khẩu và vào thị trường Đức sẽ phải
A. được bán với giá cao hơn so với cà phê sản xuất tại Đức.
B. chịu các loại thuế nội địa cao hơn so với cà phê của Đức.
C. được đối xử không kém thuận lợi hơn cà phê của Đức.
D. chỉ được bán tại các cửa hàng dành riêng cho hàng nhập khẩu.
Câu 27. [Thông hiểu] Khi một bên vi phạm hợp đồng thương mại quốc tế, bên bị vi phạm có quyền
A. ngay lập tức sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
B. yêu cầu bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hoặc luật.
C. tự động hủy bỏ mọi hợp đồng khác với bên vi phạm.
D. báo cáo lên Liên Hợp Quốc để can thiệp về mặt chính trị.
Câu 28. [Nhận biết] Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển từ hiệp định nào trước đó?
A. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.
B. Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
C. Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan.
D. Hiệp định về sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại.
Câu 29. [Vận dụng] Công ty G ở Việt Nam và công ty H ở Nhật Bản ký hợp đồng mua bán thép. Trong hợp đồng có điều khoản “Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam”. Điều khoản này thể hiện nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
B. Nguyên tắc tự do thỏa thuận.
C. Nguyên tắc thiện chí, trung thực.
D. Nguyên tắc ưu tiên bên bán.
Câu 30. [Thông hiểu] Mục đích cuối cùng của các nguyên tắc trong Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế là gì?
A. Tạo ra một môi trường thương mại quốc tế hỗn loạn và không thể dự đoán được.
B. Hạn chế tối đa sự giao thương hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia trên thế giới.
C. Thúc đẩy thương mại, đầu tư, mang lại lợi ích cho các bên và sự thịnh vượng.
D. Trao quyền cho các quốc gia lớn để có thể áp đặt các quy tắc lên nước nhỏ hơn.
