Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Cánh Diều Bài 1 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Trần Hưng Đạo – TP.HCM
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thị Mai
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh diều
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Cánh Diều Bài 1 là nội dung đầu tiên thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật trong chương trình lớp 12 theo bộ sách giáo khoa Cánh Diều. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 cánh diều được biên soạn nhằm phục vụ cho mục đích ôn tập giữa học kỳ I tại Trường THPT Trần Hưng Đạo – TP.HCM, do cô Nguyễn Thị Mai, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân của trường, biên soạn trong năm học 2024–2025. Bộ đề bao gồm các câu hỏi trọng tâm về khái niệm nền kinh tế hàng hóa, các quy luật kinh tế cơ bản và vai trò của pháp luật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 này được tích hợp trên hệ thống detracnghiem.edu.vn – nền tảng học tập trực tuyến hỗ trợ học sinh luyện tập không giới hạn, theo dõi tiến trình và phân tích kết quả học tập thông minh. Đề thi giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tư duy pháp lý và kinh tế qua từng câu hỏi, từ đó chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kỳ và kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Đây là tài liệu ôn tập hiệu quả dành cho học sinh lớp 12, đặc biệt phù hợp với mục tiêu trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Cánh Diều

Phần I: Giáo Dục Kinh Tế

Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Câu 1. [Nhận biết] Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất bản chất của tăng trưởng kinh tế?
A. Sự gia tăng thuần túy về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một giai đoạn nhất định.
B. Sự biến đổi đồng bộ về mọi mặt của đời sống xã hội gắn với việc bảo vệ môi trường sống.
C. Quá trình hoàn thiện về cơ cấu kinh tế đi liền với sự tiến bộ và công bằng xã hội rõ rệt.
D. Sự phát triển về lượng đi đôi với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người dân.

Câu 2. [Thông hiểu] Theo sách giáo khoa, việc đo lường tăng trưởng kinh tế bằng chỉ tiêu Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người (GDP/người) nhằm mục đích chính là gì?
A. Phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc gia một cách toàn diện.
B. Thể hiện mức thu nhập cùng mức sống trung bình mà mỗi người dân có thể đạt được hàng năm.
C. So sánh mức độ chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ở quốc gia đó.
D. Đánh giá chính xác sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, các vùng kinh tế khác nhau.

Câu 3. [Thông hiểu] Sự khác biệt căn bản nhất giữa phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế thể hiện ở chỗ nào?
A. Tăng trưởng kinh tế chỉ xét sự thay đổi về lượng, còn phát triển kinh tế xét cả lượng và chất.
B. Tăng trưởng kinh tế diễn ra trong ngắn hạn, còn phát triển kinh tế là một quá trình dài hạn.
C. Tăng trưởng kinh tế do nhà nước quyết định, còn phát triển kinh tế do thị trường điều tiết.
D. Tăng trưởng kinh tế tập trung vào công nghiệp, phát triển kinh tế chú trọng vào ngành dịch vụ.

Câu 4. [Nhận biết] Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào được dùng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, một biểu hiện của phát triển kinh tế?
A. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hằng năm.
B. Tỉ lệ đóng góp của các ngành vào GDP.
C. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu quốc gia.
D. Mức thu nhập bình quân của người dân.

Câu 5. [Vận dụng] Giả sử quốc gia Y có tốc độ tăng trưởng GDP rất cao, nhưng tỉ lệ người dân được tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao lại thấp và tuổi thọ trung bình không tăng. Tình hình này cho thấy quốc gia Y
A. đã đạt được sự phát triển kinh tế bền vững và toàn diện.
B. có sự hài hòa tuyệt đối giữa tăng trưởng và phát triển.
C. cần ưu tiên đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế hơn nữa.
D. có tăng trưởng kinh tế nhưng chất lượng chưa cao.

Câu 6. [Thông hiểu] Việc một quốc gia có chỉ số Gini tiến gần đến 0 và chỉ số HDI tiến gần đến 1 cho thấy điều gì?
A. Nền kinh tế của quốc gia đó đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức rất cao và ổn định.
B. Quốc gia đó có sự công bằng cao trong phân phối thu nhập và chất lượng cuộc sống tốt.
C. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hoá.
D. Quốc gia đó đã giải quyết triệt để mọi vấn đề xã hội và thách thức về môi trường tự nhiên.

Câu 7. [Nhận biết] Theo quan điểm trong sách giáo khoa, phát triển kinh tế bền vững là sự phát triển kết hợp hài hoà ba mặt cơ bản nào?
A. Tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
B. Tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị trong nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
C. Tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa dân tộc và đảm bảo an ninh quốc phòng.
D. Tăng trưởng kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 8. [Vận dụng] Đồ thị về GNI bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021 (Hình 2, trang 8) cho thấy xu hướng chính nào?
A. Mức thu nhập bình quân đầu người giảm dần qua các năm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.
B. Mức thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng không ổn định, có sự sụt giảm mạnh mẽ gần đây.
C. Mức thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng liên tục, đặc biệt là tăng nhanh từ sau năm 2005.
D. Mức thu nhập bình quân đầu người gần như không thay đổi trong suốt giai đoạn thống kê này.

Câu 9. [Thông hiểu] Vì sao nói tăng trưởng kinh tế là điều kiện quan trọng để thực hiện công bằng xã hội?
A. Vì tăng trưởng kinh tế luôn tự động dẫn đến việc phân phối thu nhập công bằng cho mọi người.
B. Vì tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực vật chất để nhà nước thực hiện các chính sách an sinh.
C. Vì tăng trưởng kinh tế giúp xóa bỏ hoàn toàn mọi mâu thuẫn xã hội và khoảng cách giàu nghèo.
D. Vì tăng trưởng kinh tế là mục tiêu duy nhất mà mọi quốc gia trên thế giới đều theo đuổi.

Câu 10. [Nhận biết] Theo công thức tính GDP theo phương pháp chi tiêu, thành phần nào phản ánh chi tiêu của chính phủ?
A. Thành phần C (chi tiêu của các hộ gia đình).
B. Thành phần I (đầu tư của các doanh nghiệp).
C. Thành phần G (chi tiêu của các cơ quan nhà nước).
D. Thành phần X-M (chênh lệch xuất nhập khẩu).

Câu 11. [Thông hiểu] Tại sao việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ lại được xem là một tiêu chí của phát triển kinh tế?
A. Vì nó cho thấy nền kinh tế đã thoát ly hoàn toàn khỏi ngành nông nghiệp truyền thống.
B. Vì nó phản ánh sự tiến bộ về khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động xã hội.
C. Vì chỉ có ngành công nghiệp và dịch vụ mới có khả năng tạo ra việc làm cho người dân.
D. Vì đây là yêu cầu bắt buộc của tất cả các tổ chức kinh tế quốc tế khi tham gia hội nhập.

Câu 12. [Vận dụng] Bảng 2 (trang 10) cho thấy Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam năm 2022 đạt 0,737. Theo tiêu chuẩn phân nhóm của quốc tế được nêu trong sách, Việt Nam thuộc nhóm nào?
A. Nhóm có chỉ số phát triển con người ở mức rất cao.
B. Nhóm có chỉ số phát triển con người ở mức cao.
C. Nhóm có chỉ số phát triển con người ở mức trung bình.
D. Nhóm có chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

Câu 13. [Nhận biết] Tăng trưởng kinh tế có vai trò như thế nào đối với vấn đề việc làm?
A. Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp.
B. Làm gia tăng nhanh chóng tình trạng thất nghiệp ở thành thị.
C. Không có tác động hay ảnh hưởng gì đến vấn đề việc làm.
D. Chỉ tạo ra việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp lạc hậu.

Câu 14. [Thông hiểu] Hành động nào sau đây của công dân thể hiện sự ủng hộ đối với việc phát triển kinh tế bền vững?
A. Phân loại rác thải tại nguồn và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Chỉ tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận kinh tế mà không quan tâm đến môi trường.
C. Yêu cầu chính phủ phải hy sinh môi trường để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
D. Sử dụng lãng phí các sản phẩm nhựa dùng một lần và xả rác thải bừa bãi ra môi trường.

Câu 15. [Vận dụng] Một doanh nghiệp quyết định đầu tư hệ thống xử lý nước thải hiện đại thay vì xả thẳng ra sông. Hành động này thể hiện doanh nghiệp đang góp phần thực hiện mục tiêu nào của phát triển kinh tế?
A. Chỉ nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trước mắt.
B. Góp phần vào sự hài hoà giữa kinh tế và môi trường.
C. Thể hiện sự tuân thủ tuyệt đối các chỉ số tăng trưởng.
D. Chỉ nhằm mục đích quảng bá hình ảnh doanh nghiệp.

Câu 16. [Nhận biết] Một trong những nội dung của phát triển kinh tế được đề cập trong sách giáo khoa là
A. chỉ gia tăng về sản lượng hàng hóa.
B. chỉ gia tăng về giá trị dịch vụ.
C. không thay đổi về cơ cấu kinh tế.
D. đi liền với chuyển dịch cơ cấu.

Câu 17. [Thông hiểu] Việc Nhà nước đầu tư xây dựng thêm nhiều trường học và bệnh viện ở vùng sâu, vùng xa thể hiện điều gì?
A. Nhà nước chỉ tập trung vào việc tăng trưởng kinh tế.
B. Nhà nước đang thực hiện chính sách phát triển kinh tế.
C. Nhà nước chỉ quan tâm đến các vấn đề về văn hoá.
D. Nhà nước không chú trọng đến sự phát triển xã hội.

Câu 18. [Vận dụng] Dựa vào Bảng 1 (trang 9), sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 phản ánh xu hướng nào sau đây?
A. Lao động trong ngành nông nghiệp và dịch vụ đều giảm, chỉ tăng ở ngành công nghiệp.
B. Lao động trong ngành nông nghiệp giảm, trong khi ở ngành công nghiệp và dịch vụ đều tăng.
C. Lao động trong cả ba khu vực kinh tế gần như không có sự thay đổi đáng kể nào cả.
D. Lao động trong ngành nông nghiệp tăng mạnh, trong khi ngành công nghiệp và dịch vụ giảm.

Câu 19. [Nhận biết] Yếu tố nào sau đây là một trong những điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế được nêu trong sơ đồ trang 12?
A. Nguồn vốn dồi dào.
B. Thị trường thu hẹp.
C. Nguồn nhân lực ít.
D. Chính trị bất ổn.

Câu 20. [Thông hiểu] Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là mối quan hệ
A. đối lập, loại trừ lẫn nhau, không có điểm chung.
B. độc lập, không có sự liên quan hay tác động nào.
C. thống nhất, tăng trưởng là cơ sở của phát triển.
D. song song, không ảnh hưởng đến sự phát triển.

Câu 21. [Vận dụng] Nghị quyết số 136/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững nhằm mục đích gì?
A. Chỉ tập trung duy trì tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá, không cần quan tâm yếu tố khác.
B. Đề ra mục tiêu tổng quát cho quá trình phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường.
C. Chỉ giải quyết các vấn đề xã hội cấp bách mà không chú trọng đến tăng trưởng kinh tế.
D. Hy sinh các mục tiêu về môi trường để có thể đạt được tăng trưởng kinh tế ở mức cao.

Câu 22. [Nhận biết] Chỉ số nào sau đây phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia?
A. Chỉ số phát triển con người.
B. Tổng sản phẩm trong nước.
C. Hệ số Gini.
D. Tổng thu nhập quốc dân.

Câu 23. [Thông hiểu] Tại sao nói “Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với mỗi quốc gia trên con đường hướng tới sự thịnh vượng”?
A. Vì sự thịnh vượng của một quốc gia chỉ phụ thuộc duy nhất vào tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Vì tăng trưởng kinh tế là nền tảng vật chất để cải thiện đời sống và giải quyết vấn đề xã hội.
C. Vì các quốc gia có tăng trưởng kinh tế cao sẽ không bao giờ phải đối mặt với các vấn đề xã hội.
D. Vì tăng trưởng kinh tế bền vững có nghĩa là không cần quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.

Câu 24. [Vận dụng] Công ty S chuyên sản xuất hàng may mặc. Nhằm tăng lợi nhuận, công ty đã cho công nhân làm thêm giờ quá quy định và không lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy. Việc làm của công ty S
A. thể hiện sự hài hòa giữa tăng trưởng và phát triển.
B. là biểu hiện của một doanh nghiệp phát triển bền vững.
C. vi phạm các tiêu chí về phát triển kinh tế xã hội.
D. góp phần tích cực vào sự phát triển toàn diện.

Câu 25. [Nhận biết] Theo sách giáo khoa, một trong các chỉ tiêu về xã hội dùng để đo lường sự phát triển kinh tế là
A. tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước.
B. chỉ số đời nghèo và chỉ số bất bình đẳng xã hội.
C. tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP.
D. giá trị xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực.

Câu 26. [Thông hiểu] Việc một quốc gia có tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên và số năm đi học bình quân cũng tăng lên cho thấy điều gì?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia này đang giảm sút.
B. Quốc gia đó đang có những bước tiến bộ về phát triển con người.
C. Cơ cấu kinh tế của quốc gia này vẫn còn rất lạc hậu, chưa đổi mới.
D. Quốc gia đó không chú trọng đến các vấn đề xã hội của người dân.

Câu 27. [Vận dụng] Anh H cho rằng, để đất nước giàu mạnh, cần phải khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản, kể cả việc gây ô nhiễm. Quan điểm của anh H
A. là đúng đắn vì nó ưu tiên cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
B. thể hiện tư duy phát triển kinh tế một cách bền vững nhất.
C. đi ngược lại với quan điểm về phát triển kinh tế bền vững.
D. phù hợp với xu hướng phát triển chung của thế giới hiện nay.

Câu 28. [Nhận biết] Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng nghèo đói.
B. Làm gia tăng sự bất bình đẳng trong xã hội hiện đại.
C. Gây ra sự suy thoái nhanh chóng của nền kinh tế.
D. Khiến cho an ninh chính trị trở nên rất bất ổn định.

Câu 29. [Thông hiểu] Vì sao trong phát triển kinh tế, các quốc gia thường hướng tới mục tiêu giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp?
A. Vì ngành nông nghiệp không tạo ra bất kỳ giá trị nào.
B. Vì ngành nông nghiệp có năng suất lao động thấp hơn.
C. Vì các quốc gia phát triển không còn ngành nông nghiệp.
D. Vì ngành nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất.

Câu 30. [Vận dụng] Chính quyền địa phương X quyết định xây dựng một khu công nghiệp nhưng đồng thời cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải xây dựng khu nhà ở và trường học cho công nhân. Quyết định này thể hiện tư duy
A. chỉ quan tâm đến tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua các yếu tố xã hội.
B. chỉ tập trung giải quyết vấn đề xã hội, không quan tâm kinh tế.
C. kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội.
D. làm chậm quá trình phát triển kinh tế chung của toàn địa phương. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận